CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU
bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Nam
Ngày gửi: 18h:43' 05-02-2024
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Nam
Ngày gửi: 18h:43' 05-02-2024
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
PHẦN MỘT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
THẾ GIỚI
TIẾT 1. BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Khởi động
Quan sát bản đồ và cho biết trên thế giới có
bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ ?
Có > 200 quốc gia và
vùng lãnh thổ
Với trình độ phát triển
kinh tế - xã hội khác
nhau
Khởi động
Quốc gia giàu có, thịnh vượng
Quốc gia giàu có nhất thế giới - Qatar
Khởi động
Quốc gia nghèo khó
Quốc gia nghèo nhất thế giới: Burundi – Châu phi
Khởi động
PHẦN MỘT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
THẾ GIỚI
TIẾT 1. BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, được
chia thành nhiều nhóm nước khác nhau dựa theo các chỉ
tiêu về kinh tế - xã hội. Vậy những chỉ tiêu nào được sử
dụng để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển?
Các nhóm nước có sự khác biệt về kinh tế và một số khía
cạnh xã hội như thế nào?
Hình thành
kiến thức mới
I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
- Đọc thông tin, quan sát hình 1 và dựa vào bảng 1.1, hãy trình bày về các chỉ
tiêu GNI/người, cơ cấu kinh tế và HDI của các nhóm nước.
- Xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên hình 1.
Hoạt động theo nhóm 2 người trong vòng 5 phút
Hình thành
kiến thức mới
BẢNG 1.1. GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020
Nước phát triển
Chỉ tiêu
Nhóm nước
Ca-na-đa
Cộng hòa
Liên bang Đức
Bra-xin
In-đô-nê-xi-a
43 540
47 520
7 800
3 870
1,7
0,7
5,9
13,7
Công nghiệp, xây dựng
24,6
26,5
17,7
38,3
Dịch vụ
66,9
63,3
62,8
44,4
6,8
9,5
13,6
3,6
0,931
0,944
0,758
0,709
GNI/người (USD/người)
Nông nghiệp,
nghiệp, thủy sản
Cơ cấu GDP (%)
lâm
Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
HDI
Nước đang phát triển
Hình thành
kiến thức mới
Hình thành
kiến thức mới
I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới được phân
chia thành nước phát triển và nước đang phát triển. Dựa trên các tiêu chí
như:
GNI/người
Cơ cấu kinh tế
HDI
Hình thành
kiến thức mới
GNI/
người
Cơ cấu
kinh tế
HDI
I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
+ Là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá, so sánh trình độ phát triển
kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia.
+ Có 4 mức là: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung
bình thấp và thu nhập thấp.
+ Phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, thể hiện trình độ phát triển
khoa học công nghệ, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,...
+ Được chia thành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây
dựng; dịch vụ.
+ Phản ánh sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người.
+ Là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốc
gia.
+ Có 4 mức là: rất cao, cao, trung bình và thấp.
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
Hoạt động theo nhóm trong vòng 5 phút
Nhóm 1,3: Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.2, hãy trình bày sự khác
biệt về kinh tế giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển
Nhóm 2,4: Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.3, hãy trình bày sự khác
biệt về một số khía cạnh xã hội giữa các nước phát triển và các nước
đang phát triển
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Chỉ tiêu
Nhóm
1,3
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Quy mô
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
SỰ KHÁC BIỆT VỀ MỘT SỐ KHÍA CẠNH XÃ HỘI GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI
Chỉ tiêu
Nhóm
2,4
Dân cư và đô thị hóa
Giáo dục và y tế
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
BẢNG 1.2. GDP, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2021
Nhóm nước
Chỉ tiêu
GDP (tỉ USD)
Tốc độ tăng trưởng GDP
(%)
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Ca-na-đa
Cộng hòa
Liên bang Đức
Bra-xin
In-đô-nêxi-a
1 990,8
4 223,1
1 609,0
1 186,1
4,6
2,9
4,6
3,7
(Nguồn: WB, 2022)
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
BẢNG 1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020
Nhóm nước
Ca-na-đa
Bra-xin
In-đô-nêxi-a
0,2
-0,3
0,7
1,1
Từ 0 đến 14 tuổi
15,8
14,0
21,0
25,9
Từ 15 đến 64 tuổi
66,1
64,0
70,0
67,8
Từ 65 tuổi trở lên
18,1
22,0
9,0
6,3
81,7
80,9
76,1
71,9
13,8
14,1
8,1
8,6
81,6
77,5
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)
Tuổi thọ trung bình (năm)
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi
trở lên (năm)
Tỉ lệ dân thành thị (%)
Nước đang phát triển
Cộng hòa
Liên bang
Đức
Chỉ tiêu
Cơ cấu dân số (%)
Nước phát triển
(Nguồn:
UN, 56,6
2022)
87,1
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
1. Về kinh tế
Chỉ tiêu
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Quy mô
- Quy mô kinh tế nhỏ hơn và đóng
- Quy mô kinh tế lớn và đóng góp
góp không lớn vào quy mô kinh tế
lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu
toàn cầu.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá - Nhiều nước có tốc độ tăng trưởng
ổn định.
kinh tế khá nhanh.
Cơ cấu kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hóa từ
sớm và đi đầu trong các cuộc cách
mạng công nghiệp.
- Chuyển dịch theo hướng phát
triển nền kinh tế tri thức; ngành
dịch vụ có đóng góp nhiều nhất
trong GDP.
Trình độ phát triển kinh tế
- Cao.
- Đang tiến hành công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỉ trọng
ngành công nghiệp, xây dựng và
ngành dịch vụ ngày càng tăng.
- Thấp hơn.
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
2. Về xã hội
Chỉ tiêu
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao
nhiên thấp.
và đã có xu hướng giảm.
- Cơ cấu dân số già.
- Cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.
- Quá trình đô thị hóa đã diễn - Trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng tốc độ
ra từ sớm.
đô thị hóa khá nhanh.
- Tỉ lệ dân thành thị cao.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
Dân cư và đô thị hóa
- Chất lượng cuộc sống ở - Chất lượng cuộc sống ở mức cao và trung
mức cao và rất cao.
bình, một số nước vẫn ở mức thấp.
Giáo dục và y tế
- Giáo dục và y tế phát triển.
- Tuổi thọ trung bình cao.
- Giáo dục và y tế nhiều tiến bộ.
- Tuổi thọ trung bình tăng.
Luyện tập
LUY ỆN T ẬP
Luyện tập
1. GNI/ Người được tính bằng cách nào?
a) Lấy tổng thu nhập quốc gia trừ đi cho số dân một nước
b) Lấy tổng thu nhập quốc gia cộng cho số dân một nước
c) Lấy tổng thu nhập quốc gia nhận với số dân một nước
d) Lấy tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân một nước
Luyện tập
2. Phát biểu nào sau đây không đúng với các
nước phát triển
a)GDP bình quân đầu người cao
b)Đầu tư nước ngoài (HDI) nhiều
c)Còn có nợ nước ngoài nhiều
d)Chỉ số phát triển con người cao
Luyện tập
3. Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao
hơn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc?
a)Chỉ số HDI ở mức cao đến rất cao
b)Tỉ trọng khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao
c)Công nghiệp, xây dựng tăng trưởng nhanh
d)Tốc độ tăng tổng thu nhập trong nước cao
Luyện tập
4. Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của
Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013.
Nước
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Thụy Điển
1,5
25,9
72,7
Ê-ti-ô-pi-a
45
11,9
43,1
Biểu đồ thể hiện rõ cơ cấu GDP của Thụy Điển
và Ê-ti-ô-pi-a là ?
a) Biểu đồ cột
b) Biểu đồ tròn
c) Biểu đồ miền
d) Biểu đồ đường
Cho bảng số liệu: Chỉ số HDI của một số nước trên thế giới năm 2010 và 2013
Luyện tập
Nhận xét nào sao đây không đúng với bảng số liệu trên:
a) Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng
b) Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi
c) Các nước phát triển có chỉ số HDI cao
d) Các nước đang phát triển có chỉ số HDI còn thấp
CỦNG CỐ BÀI HỌC
TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA
BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
(GNI/NGƯỜI)
Củng cố
CÁC NHÓM NƯỚC
SỰ KHÁC
BIỆT VỀ
TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
CƠ CẤU KINH TẾ
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON
NGƯỜI(HDI)
QUY MÔ, TỐC ĐỘ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
KINH TẾ
CƠ CẤU KINH TẾ
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ
SỰ KHÁC BIỆT VỀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM
NƯỚC
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
XÃ HỘI
GIÁO DỤC VÀ Y TẾ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 2. Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Nội dung:
Các biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế với các nước trên thế
giới
Biểu hiện và hệ quả của khu vực hóa kinh tế
Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế
giới
THẾ GIỚI
TIẾT 1. BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Khởi động
Quan sát bản đồ và cho biết trên thế giới có
bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ ?
Có > 200 quốc gia và
vùng lãnh thổ
Với trình độ phát triển
kinh tế - xã hội khác
nhau
Khởi động
Quốc gia giàu có, thịnh vượng
Quốc gia giàu có nhất thế giới - Qatar
Khởi động
Quốc gia nghèo khó
Quốc gia nghèo nhất thế giới: Burundi – Châu phi
Khởi động
PHẦN MỘT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
THẾ GIỚI
TIẾT 1. BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, được
chia thành nhiều nhóm nước khác nhau dựa theo các chỉ
tiêu về kinh tế - xã hội. Vậy những chỉ tiêu nào được sử
dụng để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển?
Các nhóm nước có sự khác biệt về kinh tế và một số khía
cạnh xã hội như thế nào?
Hình thành
kiến thức mới
I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
- Đọc thông tin, quan sát hình 1 và dựa vào bảng 1.1, hãy trình bày về các chỉ
tiêu GNI/người, cơ cấu kinh tế và HDI của các nhóm nước.
- Xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên hình 1.
Hoạt động theo nhóm 2 người trong vòng 5 phút
Hình thành
kiến thức mới
BẢNG 1.1. GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020
Nước phát triển
Chỉ tiêu
Nhóm nước
Ca-na-đa
Cộng hòa
Liên bang Đức
Bra-xin
In-đô-nê-xi-a
43 540
47 520
7 800
3 870
1,7
0,7
5,9
13,7
Công nghiệp, xây dựng
24,6
26,5
17,7
38,3
Dịch vụ
66,9
63,3
62,8
44,4
6,8
9,5
13,6
3,6
0,931
0,944
0,758
0,709
GNI/người (USD/người)
Nông nghiệp,
nghiệp, thủy sản
Cơ cấu GDP (%)
lâm
Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm
HDI
Nước đang phát triển
Hình thành
kiến thức mới
Hình thành
kiến thức mới
I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới được phân
chia thành nước phát triển và nước đang phát triển. Dựa trên các tiêu chí
như:
GNI/người
Cơ cấu kinh tế
HDI
Hình thành
kiến thức mới
GNI/
người
Cơ cấu
kinh tế
HDI
I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
+ Là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá, so sánh trình độ phát triển
kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia.
+ Có 4 mức là: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung
bình thấp và thu nhập thấp.
+ Phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, thể hiện trình độ phát triển
khoa học công nghệ, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,...
+ Được chia thành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây
dựng; dịch vụ.
+ Phản ánh sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người.
+ Là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốc
gia.
+ Có 4 mức là: rất cao, cao, trung bình và thấp.
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
Hoạt động theo nhóm trong vòng 5 phút
Nhóm 1,3: Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.2, hãy trình bày sự khác
biệt về kinh tế giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển
Nhóm 2,4: Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.3, hãy trình bày sự khác
biệt về một số khía cạnh xã hội giữa các nước phát triển và các nước
đang phát triển
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Chỉ tiêu
Nhóm
1,3
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Quy mô
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
SỰ KHÁC BIỆT VỀ MỘT SỐ KHÍA CẠNH XÃ HỘI GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI
Chỉ tiêu
Nhóm
2,4
Dân cư và đô thị hóa
Giáo dục và y tế
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
BẢNG 1.2. GDP, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2021
Nhóm nước
Chỉ tiêu
GDP (tỉ USD)
Tốc độ tăng trưởng GDP
(%)
Nước phát triển
Nước đang phát triển
Ca-na-đa
Cộng hòa
Liên bang Đức
Bra-xin
In-đô-nêxi-a
1 990,8
4 223,1
1 609,0
1 186,1
4,6
2,9
4,6
3,7
(Nguồn: WB, 2022)
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
BẢNG 1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020
Nhóm nước
Ca-na-đa
Bra-xin
In-đô-nêxi-a
0,2
-0,3
0,7
1,1
Từ 0 đến 14 tuổi
15,8
14,0
21,0
25,9
Từ 15 đến 64 tuổi
66,1
64,0
70,0
67,8
Từ 65 tuổi trở lên
18,1
22,0
9,0
6,3
81,7
80,9
76,1
71,9
13,8
14,1
8,1
8,6
81,6
77,5
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)
Tuổi thọ trung bình (năm)
Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi
trở lên (năm)
Tỉ lệ dân thành thị (%)
Nước đang phát triển
Cộng hòa
Liên bang
Đức
Chỉ tiêu
Cơ cấu dân số (%)
Nước phát triển
(Nguồn:
UN, 56,6
2022)
87,1
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
1. Về kinh tế
Chỉ tiêu
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
Quy mô
- Quy mô kinh tế nhỏ hơn và đóng
- Quy mô kinh tế lớn và đóng góp
góp không lớn vào quy mô kinh tế
lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu
toàn cầu.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá - Nhiều nước có tốc độ tăng trưởng
ổn định.
kinh tế khá nhanh.
Cơ cấu kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hóa từ
sớm và đi đầu trong các cuộc cách
mạng công nghiệp.
- Chuyển dịch theo hướng phát
triển nền kinh tế tri thức; ngành
dịch vụ có đóng góp nhiều nhất
trong GDP.
Trình độ phát triển kinh tế
- Cao.
- Đang tiến hành công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỉ trọng
ngành công nghiệp, xây dựng và
ngành dịch vụ ngày càng tăng.
- Thấp hơn.
Hình thành
kiến thức mới
II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
2. Về xã hội
Chỉ tiêu
Nhóm nước phát triển
Nhóm nước đang phát triển
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao
nhiên thấp.
và đã có xu hướng giảm.
- Cơ cấu dân số già.
- Cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.
- Quá trình đô thị hóa đã diễn - Trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng tốc độ
ra từ sớm.
đô thị hóa khá nhanh.
- Tỉ lệ dân thành thị cao.
- Tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
Dân cư và đô thị hóa
- Chất lượng cuộc sống ở - Chất lượng cuộc sống ở mức cao và trung
mức cao và rất cao.
bình, một số nước vẫn ở mức thấp.
Giáo dục và y tế
- Giáo dục và y tế phát triển.
- Tuổi thọ trung bình cao.
- Giáo dục và y tế nhiều tiến bộ.
- Tuổi thọ trung bình tăng.
Luyện tập
LUY ỆN T ẬP
Luyện tập
1. GNI/ Người được tính bằng cách nào?
a) Lấy tổng thu nhập quốc gia trừ đi cho số dân một nước
b) Lấy tổng thu nhập quốc gia cộng cho số dân một nước
c) Lấy tổng thu nhập quốc gia nhận với số dân một nước
d) Lấy tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân một nước
Luyện tập
2. Phát biểu nào sau đây không đúng với các
nước phát triển
a)GDP bình quân đầu người cao
b)Đầu tư nước ngoài (HDI) nhiều
c)Còn có nợ nước ngoài nhiều
d)Chỉ số phát triển con người cao
Luyện tập
3. Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao
hơn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc?
a)Chỉ số HDI ở mức cao đến rất cao
b)Tỉ trọng khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao
c)Công nghiệp, xây dựng tăng trưởng nhanh
d)Tốc độ tăng tổng thu nhập trong nước cao
Luyện tập
4. Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của
Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013.
Nước
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Thụy Điển
1,5
25,9
72,7
Ê-ti-ô-pi-a
45
11,9
43,1
Biểu đồ thể hiện rõ cơ cấu GDP của Thụy Điển
và Ê-ti-ô-pi-a là ?
a) Biểu đồ cột
b) Biểu đồ tròn
c) Biểu đồ miền
d) Biểu đồ đường
Cho bảng số liệu: Chỉ số HDI của một số nước trên thế giới năm 2010 và 2013
Luyện tập
Nhận xét nào sao đây không đúng với bảng số liệu trên:
a) Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng
b) Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi
c) Các nước phát triển có chỉ số HDI cao
d) Các nước đang phát triển có chỉ số HDI còn thấp
CỦNG CỐ BÀI HỌC
TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA
BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
(GNI/NGƯỜI)
Củng cố
CÁC NHÓM NƯỚC
SỰ KHÁC
BIỆT VỀ
TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA CÁC
NHÓM NƯỚC
CƠ CẤU KINH TẾ
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON
NGƯỜI(HDI)
QUY MÔ, TỐC ĐỘ TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
KINH TẾ
CƠ CẤU KINH TẾ
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ
SỰ KHÁC BIỆT VỀ
KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA CÁC NHÓM
NƯỚC
DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
XÃ HỘI
GIÁO DỤC VÀ Y TẾ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới: Bài 2. Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
Nội dung:
Các biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế với các nước trên thế
giới
Biểu hiện và hệ quả của khu vực hóa kinh tế
Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế
giới
 





