VIỆC ĐỌC SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VĂN HỌC - TÁC PHẨM VÀ LỜI BÌNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc_2.jpg Huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi.jpg Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc.jpg

LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    bài 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Xuân Nam
    Ngày gửi: 18h:43' 05-02-2024
    Dung lượng: 13.5 MB
    Số lượt tải: 200
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN MỘT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
    THẾ GIỚI
    TIẾT 1. BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
    KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

    Khởi động

     Quan sát bản đồ và cho biết trên thế giới có
    bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ ?
    Có > 200 quốc gia và
    vùng lãnh thổ

    Với trình độ phát triển
    kinh tế - xã hội khác
    nhau

    Khởi động

    Quốc gia giàu có, thịnh vượng

    Quốc gia giàu có nhất thế giới - Qatar

    Khởi động

    Quốc gia nghèo khó

    Quốc gia nghèo nhất thế giới: Burundi – Châu phi

    Khởi động

    PHẦN MỘT. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI
    THẾ GIỚI
    TIẾT 1. BÀI 1. SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN
    KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC

    Trên thế giới có hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, được
    chia thành nhiều nhóm nước khác nhau dựa theo các chỉ
    tiêu về kinh tế - xã hội. Vậy những chỉ tiêu nào được sử
    dụng để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển?
    Các nhóm nước có sự khác biệt về kinh tế và một số khía
    cạnh xã hội như thế nào?

    Hình thành
    kiến thức mới

    I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
    - Đọc thông tin, quan sát hình 1 và dựa vào bảng 1.1, hãy trình bày về các chỉ
    tiêu GNI/người, cơ cấu kinh tế và HDI của các nhóm nước.
    - Xác định một số nước phát triển và đang phát triển trên hình 1.

    Hoạt động theo nhóm 2 người trong vòng 5 phút

    Hình thành
    kiến thức mới

    BẢNG 1.1. GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020

    Nước phát triển
    Chỉ tiêu
     

    Nhóm nước

    Ca-na-đa

    Cộng hòa
    Liên bang Đức

    Bra-xin

    In-đô-nê-xi-a

    43 540

    47 520

    7 800

    3 870

    1,7

    0,7

    5,9

    13,7

    Công nghiệp, xây dựng

    24,6

    26,5

    17,7

    38,3

    Dịch vụ

    66,9

    63,3

    62,8

    44,4

    6,8

    9,5

    13,6

    3,6

    0,931

    0,944

    0,758

    0,709

    GNI/người (USD/người)
    Nông nghiệp,
    nghiệp, thủy sản

    Cơ cấu GDP (%)

    lâm

    Thuế sản phẩm trừ trợ
    cấp sản phẩm
    HDI

    Nước đang phát triển

     

    Hình thành
    kiến thức mới

    Hình thành
    kiến thức mới

    I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
     Theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các nước trên thế giới được phân
    chia thành nước phát triển và nước đang phát triển. Dựa trên các tiêu chí
    như:

    GNI/người

    Cơ cấu kinh tế

    HDI

    Hình thành
    kiến thức mới

    GNI/
    người

    Cơ cấu
    kinh tế

    HDI

    I. TÌM HIỂU VỀ CÁC NHÓM NƯỚC
    + Là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá, so sánh trình độ phát triển
    kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia.
    + Có 4 mức là: thu nhập cao, thu nhập trung bình cao, thu nhập trung
    bình thấp và thu nhập thấp.
    + Phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, thể hiện trình độ phát triển
    khoa học công nghệ, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,...
    + Được chia thành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây
    dựng; dịch vụ.
    + Phản ánh sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người.
    + Là một trong những chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triển của một quốc
    gia.
    + Có 4 mức là: rất cao, cao, trung bình và thấp.

    Hình thành
    kiến thức mới

    II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
    NHÓM NƯỚC
    Hoạt động theo nhóm trong vòng 5 phút
    Nhóm 1,3: Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.2, hãy trình bày sự khác
    biệt về kinh tế giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển
    Nhóm 2,4: Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.3, hãy trình bày sự khác
    biệt về một số khía cạnh xã hội giữa các nước phát triển và các nước
    đang phát triển

    Hình thành
    kiến thức mới

    II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
    NHÓM NƯỚC
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
    Chỉ tiêu

    Nhóm
    1,3

    Nhóm nước phát triển

    Nhóm nước đang phát triển

    Quy mô

     

     

    Tốc độ tăng trưởng kinh tế

     

     

    Cơ cấu kinh tế

     

     

    Trình độ phát triển kinh tế

     

     

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    SỰ KHÁC BIỆT VỀ MỘT SỐ KHÍA CẠNH XÃ HỘI GIỮA CÁC NHÓM NƯỚC
    TRÊN THẾ GIỚI
    Chỉ tiêu

    Nhóm
    2,4

    Dân cư và đô thị hóa
    Giáo dục và y tế

    Nhóm nước phát triển

    Nhóm nước đang phát triển

     

     

     

     

    Hình thành
    kiến thức mới

    II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
    NHÓM NƯỚC
    BẢNG 1.2. GDP, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2021
    Nhóm nước

    Chỉ tiêu
    GDP (tỉ USD)
    Tốc độ tăng trưởng GDP
    (%)

    Nước phát triển

    Nước đang phát triển

    Ca-na-đa

    Cộng hòa
    Liên bang Đức

    Bra-xin

    In-đô-nêxi-a

    1 990,8

    4 223,1

    1 609,0

    1 186,1

    4,6

    2,9

    4,6

    3,7

    (Nguồn: WB, 2022)

    Hình thành
    kiến thức mới

    II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
    NHÓM NƯỚC
    BẢNG 1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020
    Nhóm nước
     
     

    Ca-na-đa

    Bra-xin

    In-đô-nêxi-a

    0,2

    -0,3

    0,7

    1,1

    Từ 0 đến 14 tuổi

    15,8

    14,0

    21,0

    25,9

    Từ 15 đến 64 tuổi

    66,1

    64,0

    70,0

    67,8

    Từ 65 tuổi trở lên

    18,1

    22,0

    9,0

    6,3

    81,7

    80,9

    76,1

    71,9

    13,8

    14,1

    8,1

    8,6

    81,6

    77,5

    Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (%)

    Tuổi thọ trung bình (năm)
    Số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi
    trở lên (năm)
    Tỉ lệ dân thành thị (%)

     

    Nước đang phát triển

    Cộng hòa
    Liên bang
    Đức

    Chỉ tiêu

    Cơ cấu dân số (%)

    Nước phát triển

    (Nguồn:
    UN, 56,6
    2022)
    87,1

    Hình thành
    kiến thức mới

    II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
    NHÓM NƯỚC
    1. Về kinh tế
    Chỉ tiêu

    Nhóm nước phát triển

    Nhóm nước đang phát triển

    Quy mô

    - Quy mô kinh tế nhỏ hơn và đóng
    - Quy mô kinh tế lớn và đóng góp
    góp không lớn vào quy mô kinh tế
    lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu
    toàn cầu.

    Tốc độ tăng trưởng kinh tế

    - Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá - Nhiều nước có tốc độ tăng trưởng
    ổn định.
    kinh tế khá nhanh.

    Cơ cấu kinh tế

    - Tiến hành công nghiệp hóa từ
    sớm và đi đầu trong các cuộc cách
    mạng công nghiệp.
    - Chuyển dịch theo hướng phát
    triển nền kinh tế tri thức; ngành
    dịch vụ có đóng góp nhiều nhất
    trong GDP.

    Trình độ phát triển kinh tế

    - Cao.

    - Đang tiến hành công nghiệp hóa,
    hiện đại hóa.
    - Chuyển dịch theo hướng công
    nghiệp hóa, hiện đại hóa; tỉ trọng
    ngành công nghiệp, xây dựng và
    ngành dịch vụ ngày càng tăng.
    - Thấp hơn.

    Hình thành
    kiến thức mới

    II. TÌM HIỂU SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC
    NHÓM NƯỚC
    2. Về xã hội
    Chỉ tiêu

    Nhóm nước phát triển

    Nhóm nước đang phát triển

    - Tỉ lệ gia tăng dân số tự - Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao
    nhiên thấp.
    và đã có xu hướng giảm.
    - Cơ cấu dân số già.
    - Cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.
    - Quá trình đô thị hóa đã diễn - Trình độ đô thị hóa chưa cao nhưng tốc độ
    ra từ sớm.
    đô thị hóa khá nhanh.
    - Tỉ lệ dân thành thị cao.
    - Tỉ lệ dân thành thị còn thấp.
    Dân cư và đô thị hóa
    - Chất lượng cuộc sống ở - Chất lượng cuộc sống ở mức cao và trung
    mức cao và rất cao.
    bình, một số nước vẫn ở mức thấp.

    Giáo dục và y tế

    - Giáo dục và y tế phát triển.
    - Tuổi thọ trung bình cao.

    - Giáo dục và y tế nhiều tiến bộ.
    - Tuổi thọ trung bình tăng.

    Luyện tập

    LUY ỆN T ẬP

    Luyện tập

    1. GNI/ Người được tính bằng cách nào?
    a) Lấy tổng thu nhập quốc gia trừ đi cho số dân một nước
    b) Lấy tổng thu nhập quốc gia cộng cho số dân một nước
    c) Lấy tổng thu nhập quốc gia nhận với số dân một nước
    d) Lấy tổng thu nhập quốc gia chia cho số dân một nước

    Luyện tập

    2. Phát biểu nào sau đây không đúng với các
    nước phát triển
    a)GDP bình quân đầu người cao
    b)Đầu tư nước ngoài (HDI) nhiều
    c)Còn có nợ nước ngoài nhiều
    d)Chỉ số phát triển con người cao

    Luyện tập

    3. Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao
    hơn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc?

    a)Chỉ số HDI ở mức cao đến rất cao
    b)Tỉ trọng khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao
    c)Công nghiệp, xây dựng tăng trưởng nhanh
    d)Tốc độ tăng tổng thu nhập trong nước cao

    Luyện tập

    4. Cho bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của
    Thụy Điển và Ê-ti-ô-pi-a năm 2013.
    Nước

    Khu vực 1

    Khu vực 2

    Khu vực 3

    Thụy Điển

    1,5

    25,9

    72,7

    Ê-ti-ô-pi-a

    45

    11,9

    43,1

    Biểu đồ thể hiện rõ cơ cấu GDP của Thụy Điển
    và Ê-ti-ô-pi-a là ?
    a) Biểu đồ cột
    b) Biểu đồ tròn
    c) Biểu đồ miền
    d) Biểu đồ đường

    Cho bảng số liệu: Chỉ số HDI của một số nước trên thế giới năm 2010 và 2013
    Luyện tập

    Nhận xét nào sao đây không đúng với bảng số liệu trên:
    a) Chỉ số HDI của tất cả các nước đều tăng
    b) Chỉ số HDI của các nước có sự thay đổi
    c) Các nước phát triển có chỉ số HDI cao
    d) Các nước đang phát triển có chỉ số HDI còn thấp

    CỦNG CỐ BÀI HỌC

    TỔNG THU NHẬP QUỐC GIA
    BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI
    (GNI/NGƯỜI)

    Củng cố
    CÁC NHÓM NƯỚC

    SỰ KHÁC
    BIỆT VỀ
    TRÌNH ĐỘ
    PHÁT TRIỂN
    KINH TẾ - XÃ
    HỘI CỦA CÁC
    NHÓM NƯỚC

    CƠ CẤU KINH TẾ

    CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CON
    NGƯỜI(HDI)
    QUY MÔ, TỐC ĐỘ TĂNG
    TRƯỞNG KINH TẾ
    KINH TẾ

    CƠ CẤU KINH TẾ
    TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH
    TẾ

    SỰ KHÁC BIỆT VỀ
    KINH TẾ - XÃ HỘI
    CỦA CÁC NHÓM
    NƯỚC

    DÂN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA
    XÃ HỘI
    GIÁO DỤC VÀ Y TẾ

    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

    - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
    - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
    - Chuẩn bị bài mới: Bài 2. Toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
    Nội dung:
     Các biểu hiện và hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
     Ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế với các nước trên thế
    giới
     Biểu hiện và hệ quả của khu vực hóa kinh tế
     Ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế đối với các nước trên thế
    giới
     
    Gửi ý kiến