VIỆC ĐỌC SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VĂN HỌC - TÁC PHẨM VÀ LỜI BÌNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc_2.jpg Huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi.jpg Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc.jpg

LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    C1-Bài-1.-Mệnh-dề-toán-học_CD

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Chiến Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:18' 14-08-2023
    Dung lượng: 154.0 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:...................
    Tổ:............................

    Họ và tên giáo viên:
    ……………………
    BÀI 1. MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC
    Môn học: Toán; Lớp:………
    Thời gian thực hiện: (3 tiết)

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Yêu cầu cần đạt
    Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định; mệnh đề đảo;
    mệnh đề tương đương; điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.
    Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề có chứa kí hiệu , .
    Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp đơn giản.
    2. Về năng lực; phẩm chất
    Phẩm chất
    năng lực
    Năng lực tư duy
    và lập luận toán
    học
    Năng lực giải
    quyết các vấn đề
    toán học
    Năng lực mô hình
    hóa toán học
    Năng lực giao
    tiếp toán học
    Năng lực tự chủ
    và tự học
    Năng lực giao
    tiếp và hợp tác
    Năng lực giải
    quyết vấn đề và
    sáng tạo
    Yêu nước
    Nhân ái
    Chăm chỉ
    Trung thực
    Trách nhiệm

    Yêu cầu cần đạt

    1. Năng lực toán học
    Biết xác định một phát biểu có là mệnh đề, phủ định mệnh đề.
    Phủ định một mệnh đề; xét tính đúng sai của mệnh đề có chứa kí hiệu ,
    . Phủ định một mệnh đề có chứa kí hiệu , .
    Phát biểu lại mệnh đề sử dụng điều kiện cần, điều kiện đủ.
    Chuyển ngôn ngữ giao tiếp thành ngôn ngữ toán
    2. Năng lực chung
    Tự giải quyết các bài tập trắc nghiệm ở phần luyện tập và bài tập về nhà.
    Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ
    hợp tác.
    Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức đã học
    3. Phẩm chất
    +) Tự giác, chủ động tiếp cận kiến thức để góp phần xây dựng đất nước
    Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
    Chăm chỉ xem bài trước ở nhà.
    Tự giác xem bài, làm bài ở nhà
    Trách nhiệm nêu các câu hỏi về vấn đề chưa hiểu. Có ý thức hỗ trợ, hợp
    tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - KHBD, SGK.
    - Máy chiếu, máy tính.
    Bieân soaïn:

    Nguyeãn Chieán Bình – GV TOAÙN TRÖÔØNG THPT NGUYEÃN CHÍ THANH

    ĐT: 0905.147.685  Email: binhnct@gmail.com – Website: binh09061973.violet.vn

    STT
    (1)
    (2)
    (3)
    Stt

    (4)
    (5)
    (6)
    (7)

    (8)
    (9)
    (10)

    (11)
    (12)
    (13)
    (14)
    (15)

    2
    - Bài tập xác định tính đúng sai của phát biểu: để củng cố khái niệm mệnh đề.
    - Bài tập củng cố cuối chủ đề; bài tập rèn thêm khi về nhà.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay
    III. Tiến trình dạy học
    Lập bảng nêu tiến trình dạy học cụ thể
    Hoạt động

    Mục tiêu

    Nội dung

    PPDH, KTDH

    Hoạt động mở đầu
    Hoạt động 1: Dẫn nhập Ý kiến của các em về Hỏi - đáp
    Xác định vấn đề vào bài phát biểu “Tất cả loài
    học
    chim đều biết bay”?

    Hoạt động 2.1: 1, 3, 4, 9,
    Hình
    thành 11, 12,
    khái
    niệm 13, 14,15
    “Mệnh đề toán
    học”

    Hoạt động 2.2:
    Hình
    thành
    khái
    niệm
    “Mệnh đề chứa
    biến”
    Hoạt động 2.3:
    Phủ định của
    một mệnh đề

    Hoạt động 2.4:
    Mệnh đề kéo
    theo

    Hoạt động 2.5:
    Mệnh đề đảo –
    Hai mệnh đề
    tương đương

    1, 3, 4, 9,
    11, 12,
    13, 14,15

    Hoạt động hình thành kiến thức
    phá,
    Ý kiến của HS về phát -Khám
    hợp tác
    biểu và tính đúng/sai của -Nhóm đôi
    các phát biểu:
    P: " Việt Nam thuộc
    Châu Á”.
    Q: “2 + 3 = 6”
    R: “n chia hết cho 4”
    GV từ phát biểu R dẫn -Khám
    phá,
    vào nội dung mới.
    giải quyết vấn
    đề, hợp tác
    -Nhóm đôi

    1, 3, 4, 8, Nêu vấn đề: Bạn Kiên
    9, 11, 12, nói P: “23 là số nguyên
    13, 14,15 tố”. Bạn Cường phản
    đối với ý kiến này và
    nói “23 không phải là
    số nguyên tố” . Có nhận
    xét gì về hai phát biểu
    của Kiên và Cường.
    1, 3, 4, 7, Xét hai mệnh đề chứa
    8, 9, 11, biến: P: “Số tự nhiêm n
    12, 13, chia hết cho 6”; Q: “Số
    14, 15
    tự nhiên n chia hết cho
    3”. Và xét mệnh đề R:
    “Nếu số tự nhiên n chia
    hết cho 6 thì số tự nhiên
    n chia hết cho 3”.
    1, 3, 4, 7, Cho tam giác ABC. Xét
    8, 9, 10, mệnh đề dạng
    11, 12, như sau: “Nếu tam giác
    13, 14, ABC vuông tại A thì
    15
    tam giác ABC có

    Sản phẩm

    Công cụ
    đánh giá

    Câu trả lời
    của HS. HS
    nào cho rằng
    sai phải đưa
    ra

    dụ
    chứng minh.

    Sự đúng
    đắn trong
    câu trả lời
    của HS

    Câu trả lời Sự đúng
    của HS.
    đắn trong
    câu trả lời
    của HS

    Câu trả lời Sự đúng
    của HS.
    đắn trong
    câu trả lời
    của HS

    -Khám
    phá, Câu trả lời Lí
    luận
    giải quyết vấn của HS.
    câu trả lời
    đề, hợp tác
    của HS
    -Nhóm đôi

    -Khám
    phá, Câu trả lời Lí luận và
    giải quyết vấn của HS.
    phát biểu
    đề, hợp tác
    trong câu
    -Nhóm bốn
    trả lời của
    HS

    -Khám
    phá, Câu trả lời Sản phẩm
    giải quyết vấn của HS.
    của HS
    đề, hợp tác
    Mức
    độ
    -Nhóm bốn
    nhớ bài,
    nhớ kiến

    3

    Phát biểu

    thức của
    HS
    qua
    các phát
    biểu

    ”.

    mệnh đề

    và xác định
    tính đúng sai của hai
    mệnh đề



    Hoạt động 2.6:
    Kí hiệu , 

    1, 2, 3, 4,
    5, 6, 7, 8,
    9, 10, 11,
    12, 13,
    14, 15

    Hoạt động 3.1:
    Luyện
    tập
    mệnh đề toán
    học - Mệnh đề
    chứa biến
    Hoạt động 3.2:
    Luyện tập thiết
    lập mệnh đề
    phủ định của
    một mệnh đề

    1, 3, 4, 8,
    9, 10, 11,
    12, 13,
    14, 15

    .
    Cho mệnh đề chứa biến -Khám
    phá,
    “n chia hết cho 3” với n giải quyết vấn
    là số tự nhiên. Các phát đề, hợp tác
    biểu “Mọi số tự nhiên n -Nhóm bốn
    đều chia hết cho 3”;
    “Tồn tại số tự nhiên n
    chia hết cho 3” có phải
    là mệnh đề không? Nếu
    là mệnh đề, hãy xác
    định tính đúng sai của
    mệnh đề đó?
    Hoạt động luyện tập
    Luyện tập cho HĐ -Khám
    phá,
    thông qua Phiếu học tập giải quyết vấn
    (Slide trình chiếu)
    đề, hợp tác
    -Nhóm bốn

    1, 3, 4, 8,
    9, 10, 11,
    12, 13,
    14,15

    Các nhóm ra mệnh đề
    cho nhóm kế tiếp thiết
    lập mệnh đề phủ định
    và đánh giá theo mẫu

    -Khám
    phá,
    giải quyết vấn
    đề, hợp tác
    -Chia
    lớp
    thành 4 nhóm
    theo 4 dãy
    Hoạt động 3.3: 1, 3, 4, Giao bài tập qua phiếu -Khám
    phá,
    Luyện
    tập 6, 7, 8, học tập
    giải quyết vấn
    mệnh đề kéo 9, 10, 11,
    đề, hợp tác
    theo
    12, 13,
    -Chia
    lớp
    14, 15
    thành 4 nhóm
    theo 4 dãy
    Hoạt động 3.4:
    Luyện tập :
    Mệnh đề đảo –
    Hai mệnh đề
    tương đương

    1, 3, 4, Giao bài tập qua phiếu -Khám
    phá,
    6, 7, 8, học tập
    giải quyết vấn
    9, 10, 11,
    đề, hợp tác
    12, 13,
    -Chia
    lớp
    14, 15
    thành 4 nhóm
    theo 4 dãy

    Hoạt động 3.5:
    1, 2, 3, 4, Làm BT SGK
    Luyện tập sử 5, 6, 7,
    dụng các kí 8, 9, 10,
    11, 12,
    hiệu
    13, 14,15

    -Khám
    phá,
    giải quyết vấn
    đề, hợp tác
    -Chia
    lớp
    thành 4 nhóm
    theo 4 dãy

    Câu trả lời HS
    biết
    của HS.
    làm tương
    tự,
    biết
    chuyển
    ngôn ngữ
    giao tiếp
    thành
    ngôn ngữ
    toán

    Bảng trả lời Câu hỏi và
    của các nhóm đáp án

    Bảng trả lời Dựa
    của các nhóm kết
    đánh
    của
    nhóm

    trên
    quả
    giá
    các

    Bảng trả lời Xác
    của các nhóm đúng
    tự
    mệnh
    Phát
    trôi
    đúng
    trúc
    Bảng trả lời Xác
    của các nhóm đúng
    tự
    mệnh
    Phát
    trôi
    đúng
    trúc
    Phần bài tập Phát
    làm trong vở trôi
    của HS
    đúng
    trúc

    định
    thứ
    các
    đề.
    biểu
    chảy
    cấu
    định
    thứ
    các
    đề.
    biểu
    chảy
    cấu
    biểu
    chảy
    cấu

    4
    Hoạt động
    Vận dụng

    4: 1, 2, 3, 4,
    5, 6, 7,
    8, 9, 10,
    11, 12,
    13

    Hoạt động vận dụng
    Giao bài tập
    -Khám
    phá, Trả lời của Đúng cấu
    giải quyết vấn HS
    trúc, đúng
    đề, hợp tác
    lôgic
    -Hướng
    dẫn
    làm bài

    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Như nội dung ở bảng
    b.2. Thực hiện : HS suy nghĩ cá nhân.
    + Sản phẩm: Gọi ít nhất 2 HS trả lời sao cho có được hai câu trả lời khác nhau. Trường hợp
    cho rằng phát biểu sai thì phải cho ví dụ minh họa. HS nêu một số loài chim nhưng không biết bay
    sau đó GV chiếu hình ảnh minh họa về một số loài chim.
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân nêu ý kiến. Phát biểu trên sai vì có những loài chim không biết
    bay như đà điểu, chim cánh cụt,....
    b.4. Kết luận và đánh giá: Từ đó GV tổng kết “Phát biểu trên có từ “Tất cả” nghĩa là hết thảy các
    loài chim nên nếu phát biểu trên đúng thì tất cả các loài đều chim phải biết bay nhưng thực tế có
    những loài được gọi, xếp vào loài chim nhưng không biết bay. Vậy phát biểu trên là sai. Những
    phát biểu có tính chất hoặc đúng hoặc sai được gọi là mệnh đề. Vậy mệnh đề là gì? Nó có những
    tính chất gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về vấn đề đó”.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1. Hình thành khái niệm “Mệnh đề toán học”
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Như nội dung ở bảng
    b.2. Thực hiện : Các nhóm 2 HS liền kề thảo luận.
    + Sản phẩm: P đúng, Q sai và R không xác định được tính đúng sai của nó, phản biện cho
    phát biểu R: với

    thì n chia hết cho 4, với

    thì n không chia hết cho 4.

    b.3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS bất kì trả lời
    b.4. Kết luận và đánh giá: Qua câu trả lời của hs và cách hs lập luận để xác định R không phải là
    mệnh đề. GV giới thiệu các câu P và Q được gọi là mệnh đề, R không là mệnh đề. Đồng thời chốt
    kiến thức:
    - Mệnh đề là 1 câu khẳng định hoặc chỉ đúng, hoặc chỉ sai.
    - Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
    - Đặt tên mệnh đề bằng chữ cái in hoa, nội dung mệnh đề bỏ vào cặp ngoặc kép.
    (Hướng dẫn hs)

    5
    - Những mệnh đề liên quan đến toán học (mệnh đề Q) được gọi là mệnh đề toán học
    Hoạt động 2.2. Hình thành khái niệm “Mệnh đề chứa biến”
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Xét câu: “n chia hết cho 4”. Tìm vài giá trị của n để câu
    trên là mệnh đề đúng, là mệnh đề sai?
    b.2. Thực hiện : HS thảo luận cặp đôi, Kiểm tra với một số giá trị n cụ thể
    + Sản phẩm: câu trả lời của HS
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Với n là bội của 4 thì phát biểu đúng và n không là bội của 4 thì phát
    biểu là sai.
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV: Câu phát biểu này là mệnh đề chứa biến. Chốt kiến thức:
    - Một câu khẳng định chứa 1 hay nhiều biến mà giá trị đúng, sai của nó phụ thuộc
    vào giá trị cụ thể của các biến đó gọi là mệnh đề chứa biến.
    - Ta thường kí hiệu mệnh đề chứa biến n là P(n); mệnh đề chứa biến x, y là P(x,y);
    Hoạt động 2.3: Phủ định của một mệnh đề
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Như nội dung ở bảng. Theo em ai nói đúng? Câu nói
    của Kiên và Cường khác nhau chỗ nào?
    b.2. Thực hiện : Nhóm cặp đôi
    + Sản phẩm: Câu trả lời của HS: “23 là số nguyên tố”, “23 không phải là số nguyên tố”.
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân BC: Kiên nói đúng. Cường thêm từ “không phải” vào trước từ
    “là”.
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV: Để bác bỏ, phủ nhận ý kiến “P” ta thêm vào hoặc bớt ra từ
    “không”, “không phải” trước vị ngữ của P.
    P là phát biểu đúng nên là mệnh đề. Phát biểu của Cường là sai nên là mệnh đề. Mệnh đề này phủ
    định lại mệnh đề P, kí hiệu là

    . Chốt kiến thức:

    đúng khi P sai ;

    sai khi P đúng;

    Hoạt động 2.4: Mệnh đề kéo theo
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Như nội dung ở bảng. Nhận xét về cách phát biểu mệnh
    đề R ?
    b.2. Thực hiện : HS thảo luận theo bàn
    + Sản phẩm: Nếu số tự nhiên n chia hết cho 6 thì n chia hết cho cả 2 và 3 nên n chia hết cho
    3.
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân BC: R là mệnh đề đúng

    6
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV chốt:
    Cho hai mệnh đề P, Q. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo. Kí hiệu
    Một số cách phát biểu khác của mệnh đề
    Q”…
    Mệnh đề

    .

    : “P suy ra Q”; “P kéo theo Q”; “Vì P nên

    sai khi P đúng và Q sai và đúng trong các trường hợp còn lại.

    Nhận xét: Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường phát biểu ở dạng mệnh đề kéo
    theo

    . Khi đó ta nói :

    P là giả thiết, Q là kết luận của định lí, hay P là điều kiện đủ để có Q, hoặc Q là điều kiện cần
    để có P.
    VD cho HĐ 2.4:
    -

    Xem VD5 (SGK)

    -

    Hãy phát biểu một định lí toán học ở dạng mệnh đề kéo theo

    -

    Cho mệnh đề “Tam giác ABC cân có một góc bằng

    là tam giác đều.” Phát

    biểu mđ dạng điều kiện cần, đk đủ.
    + HS thảo luận, trả lời
    + GV nhận xét: Tam giác ABC cân có một góc bằng 600 là điều kiện đủ để nó là tam
    giác đều; Tam giác ABC đều là điều kiện cần để nó là tam giác cân có một góc bằng
    600.
    Hoạt động 2.5: Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Như nội dung ở bảng.
    b.2. Thực hiện : Cá nhân nêu ý kiến trên hiểu biết hoặc trao đổi thêm với bạn cùng bàn..
    + Sản phẩm: Cả hai mệnh đề



    đều đúng.

    b.3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân BC:
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV chốt:
    -

    Mệnh đề

    được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề

    -

    Nếu cả hai mệnh đề



    đều đúng thì ta nói P và Q là hai mệnh

    đề tương đương, kí hiệu
    . Và có thể phát biểu ở những dạng như : “P
    tương đương Q”; “P là điều kiện cần và đủ để có Q”; “P nếu và chỉ nếu Q”; “P khi
    và chỉ khi Q”.
    -

    Trong toán học, những câu khẳng định đúng phát biểu ở dạng
    coi là mệnh đề toán học, gọi là mệnh đề tương đương.
    VD cho HĐ 2.5:
    -

    Xem VD6 (SGK)

    cũng được

    7
    -

    Cho tam giác ABC. Từ các mệnh đề: P: “tam giác ABC đều”; Q: “Tam giác ABC

    cân và có một góc bằng 600” hãy phát biểu hai mệnh đề

    và xác
    định tính đúng/sai của mỗi mệnh đề đó. Nếu cả hai mệnh đề đều đúng, hãy phát
    biểu mệnh đề tương đương
    + HS thảo luận, trình bày
    + GV nhận xét
    Hoạt động 2.6: Kí hiệu , 
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Như nội dung ở bảng.
    b.2. Thực hiện : Thảo luận nhóm theo bàn
    + Sản phẩm: Cả hai phát biểu đều là mệnh đề . Mệnh đề thứ nhất sai, mệnh đề thứ hai đúng
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân BC: Cả hai đều là mệnh đề. Mệnh đề thứ nhất sai, mệnh đề thứ
    hai đúng.
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV chốt:
    -

    Giới thiệu cách viết các mệnh đề với các kí hiệu ,  và cách xét tính đúng sai của
    các mệnh đề chứa các kí hiệu này:

    Mệnh đề “
    Mệnh đề “

    ” SAI khi chỉ ra được một phần tử
    ” ĐÚNG khi chỉ ra được một phần tử

    để

    để

    SAI.
    ĐÚNG.

    -

    Giới thiệu cách viết và phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề chứa các kí
    hiệu , :
    Cho mệnh đề “P(x),
    ”.
    + Phủ định của mệnh đề “

    ” là mệnh đề “

    ”.

    + Phủ định của mệnh đề “

    ” là mệnh đề “

    ”.

    Luyện tập – vận dụng cho HĐ 2.6:
    -

    Xem VD7,8,9 (SGK)
    Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và cho biết tính đúng/ sai của nó
    a. P: “Tồn tại số nguyên chia hết cho 3”.
    b. Q: “Mọi số thập phân đều viết được dưới dạng phân số”.
    + HS thảo luận, trình bày
    + GV nhận xét:

    : “Mọi số nguyên đều không chia hết cho 3” – S;

    thập phân không viết được dưới dạng phân số” - Đ
    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    Hoạt động 3.1. Luyện tập mệnh đề toán học - Mệnh đề chứa biến
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng

    : “Tồn tại số

    8
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Như nội dung ở bảng
    Tùy theo tốc độ học sinh hiểu bài mà GV đưa ra số lượng câu luyện tập. Câu tô màu đưa lên trước
    Xét tính Đ-S của các phát biểu sau. Cho biết phát biểu nào là mệnh đề toán học, phát biểu nào là
    mệnh đề chứa biến.
    Nội dung các phát biểu

    Đ-S

    MĐ chứa biến

    Bạn có thích học toán không?
    Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có
    1 cạnh bằng nhau.
    Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng
    2 góc kia.
    Trong đường tròn hai dây bằng nhau căng 2 cung bằng nhau
    .
    Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
    Nếu một tam giác có một góc
    vuông.

    thì tam giác đó là tam giác

    Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
    Nếu

    thì

    .

    17 là số nguyên tố.
    Số

    là số hữu tỉ.

    Dơi không phải là loài chim.
    Số 12 chia hết cho 3.
    Hà Nội là thủ đô của Thái Lan.
    Việt nam là một nước thuộc châu Á.
    Hôm nay trời đẹp quá!
    b.2. Thực hiện : HS trả lời theo bảng
    + Sản phẩm: HS trả lời trực tiếp
    b.3. Báo cáo, thảo luận: gọi HS bất kì trả lời
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV nhận xét các câu trả lời của HS và chốt kiến thức:







    Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng, hoặc sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng , vừa sai.
    Những câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến không phải là mệnh đề.
    Những mệnh đề liên quan đến toán học được gọi là mệnh đề toán học
    Một câu khẳng định chứa 1 hay nhiều biến mà giá trị đúng, sai của nó phụ thuộc vào giá
    trị cụ thể của các biến đó gọi là mệnh đề chứa biến.
    BTVN : 1(SGK)

    9
    Hoạt động 3.2. Luyện tập thiết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Như nội dung ở bảng
    b.2. Thực hiện: Thảo luận theo nhóm. Chia thành 4 nhóm. GV giao mỗi nhóm một phiếu
    + Sản phẩm: Đề bài, lời giải, nhận xét, chấm điểm của các nhóm trên phiếu học tập.
    Mỗi nhóm tự ra 1 bài tập cho nhóm khác giải
    Nhóm ra đề: nhóm 1

    Nhóm giải: nhóm 2

    Nhóm nhận xét: nhóm 3

    Đề bài:……

    Lời giải:…..

    Nhận xét:….





    Các nhóm viết đề bài vào phiếu học tập.
    Các nhóm chuyển đề bài sang nhóm khác theo quy tắc vòng tròn: nhóm 1
    chuyển cho nhóm 2, nhóm 2 chuyển cho nhóm 3.
    Các nhóm giải vòng tròn ( tức là nhóm 2 giải nhóm 1, nhóm 3 giải nhóm 2,….,



    nhóm 1 giải nhóm 6)
    Giáo viên theo dõi các nhóm hoạt động, giải đáp thắc mắc khi cần thiết.

    b.3. Báo cáo, thảo luận: Các nhóm viết đề bài vào phiếu học tập.
     Các nhóm chuyển đề bài sang nhóm khác theo quy tắc vòng tròn: nhóm 1
    chuyển cho nhóm 2, nhóm 2 chuyển cho nhóm 3.
     Các nhóm giải vòng tròn ( tức là nhóm 2 giải nhóm 1, nhóm 3 giải nhóm 2,….,
    nhóm 1 giải nhóm 6)
     Giáo viên theo dõi các nhóm hoạt động, giải đáp thắc mắc khi cần thiết.
    b.4. Kết luận và đánh giá: Giáo viên chốt và nhận xét hoạt động của học sinh: trình bày có khoa
    học không? Học sinh thuyết trình có tốt không? Học sinh giải đáp thắc mắc câu hỏi của các bạn
    khác có hợp lí không? Có lỗi sai về kiến thức không?
    Hoạt động 3.3: Luyện tập mệnh đề kéo theo
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu bài tập 1,2 hoặc trình chiếu bài tập
    Bài 1: Phát biểu các mệnh đề sau bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”, “điều kiện
    đủ”.
    a) Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5.
    b) Nếu
    thì một trong hai số và là số dương.
    c) Nếu một số tự nhiên chia hết cho 9 thì nó chia hết cho 3.
    d) Nếu và cùng chia hết cho thì
    chia hết cho .
    e) Nếu
    thì
    .
    f) Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.

    10
    g) Nếu một tứ giác là hình bình hành thì nó có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của
    mỗi đường.
    h) Nếu
    thì
    .
    i) Nếu một hình thoi có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình vuông.
    Bài 2: Bài 3 (SGK)
    b.2. Thực hiện : Chia 4 nhóm
    + Sản phẩm: Bài 1: trả lời trực tiếp; bài 3(SGK): ghi vào vở
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Gọi HS bất kì trả lờ
    b.4. Kết luận và đánh giá: Nhận xét bài làm và cho điểm
    Hoạt động 3.4: Luyện tập : Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    Bài 1: Phát biểu mệnh đề dảo của các mệnh đề sau và cho biết tính Đ/ S của chúng
    a) Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5.
    b) Nếu
    thì một trong hai số và là số dương.
    c) Nếu một số tự nhiên chia hết cho 9 thì nó chia hết cho 3.
    d) Nếu và cùng chia hết cho thì
    chia hết cho .
    e) Nếu
    thì
    .
    f) Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.
    g) Nếu một tứ giác là hình bình hành thì nó có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của
    mỗi đường.
    h) Nếu
    thì
    .
    i) Nếu một hình thoi có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình vuông.
    Bài 2:
    Cho các mệnh đề : P: “a và b chia hết cho c”; Q: “a+b chia hết cho c”. Hãy phát biểu
    mệnh đề đảo của mệnh đề

    và cho biết tính đúng/sai của mệnh đề này?

    Bài 3: Bài 4(SGK)
    b.2. Thực hiện: HS trả lời bằng phiếu
    + Sản phẩm : Trả lời trực tiếp bài 1, 2; Ghi bài 4(SGK) vào vở
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Gọi HS bất kì trả lời
    b.4. Kết luận và đánh giá


    GV nhận xét và lưu ý: mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là
    đúng

    Hoạt động 3.5: Luyện tập sử dụng các kí hiệu
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng

    11
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 5,6,7 (SGK)
    b.2. Thực hiện : HS thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm 1 bài. Nhóm còn lại phản biện. Ghi vào vở
    + Sản phẩm: Kiểm tra kết quả và kĩ năng trình bàycả kĩ năng
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Mỗi nhóm cử HS trình bày
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kĩ năng tính toán và chốt kiến thức
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    Bài 1: Phát biểu thành lời mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng/sai của nó:
    a.
    b.
    c.
    d.
    Bài 2: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng / sai của nó:
    a.

    : n chia hết cho n

    b.
    c.
    d.
    b.2. Thực hiện : HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Yêu cầu HS trình bày vào vở
    + Sản phẩm: Kiểm tra vở HS
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Học sinh đến lớp nộp vở bài làm của mình cho giáo viên
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV chọn một số HS nộp bài làm vào buổi học tiếp theo; nhận xét (và
    có thể cho điểm cộng – đánh giá quá trình)



    GV tổng hợp từ một số bài nộp của HS và nhận xét, đánh giá chung để các HS
    khác tự xem lại bài của mình.
    Thông qua bảng kiểm: Đánh giá kết quả học tập thông qua bảng kiểm
    Yêu cầu



    Không

    Học sinh có tự giác làm bài tập ở nhà
    Có giải quyết được vấn đề
    Hướng dẫn chuẩn bị bài học sau:
    H1: Hãy nêu cách cho tập hợp, nêu khái niệm tập hợp rỗng và kí hiệu?
    H2: Hãy nêu khái niệm tập hợp con? Cho ví dụ minh họa?
    H3: Hãy nêu khái niệm hai tập hợp bằng nhau?

    Đánh giá năng lực
    Tự học, tự chủ
    Giải quyết vấn đề

    12
    Sơn và Thu viết tập hợp các số chính phương nhỏ hơn 100 như sau:
    Sơn:
    Thu:
    là số chính phương;
    Hỏi bạn nào viết đúng?
    RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:

    XÁC NHẬN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN:
     
    Gửi ý kiến