VIỆC ĐỌC SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VĂN HỌC - TÁC PHẨM VÀ LỜI BÌNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc_2.jpg Huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi.jpg Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc.jpg

LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    C1-Bài-2 - Tập-hợp_cánh diều

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Chiến Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:37' 14-08-2023
    Dung lượng: 538.3 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Trường:...................
    Tổ:............................

    Họ và tên giáo viên:
    ……………………

    BÀI 2. TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP
    Môn học: Toán; Lớp:………
    Thời gian thực hiện: (03 tiết)

    I. Mục tiêu
    1. Kiến thức, kĩ năng:

    Yêu cầu cần đạt
    Nhận biết các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, 2 tập hợp bằng nhau, tập rỗng)
    Nắm vững cách cho một tập hợp và xác định được các phần tử của tập hợp
    Thực hiện các phép toán trên tập hợp và vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn

    STT
    (1)
    (2)
    (3)
    cũng như vẽ biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp và các phép (4)

    Biết sử dụng các kí hiệu
    toán trên tập hợp
    Nhận biết được tên gọi, kí hiệu 1 số tập con thường dùng của tập số thực và biểu diễn được các
    tập con đó trên trục số
    2. Về năng lực; phẩm chất
    Phẩm chất
    năng lực

    Yêu cầu cần đạt

    (5)

    Stt

    1. Năng lực toán học

    Năng lực tư duy +) Sử dụng phương pháp lập luận, quy nạp để đưa ra khái niệm tập hợp.
    và lập luận toán Biết cách cho một tập hợp.
    +) Biết cách xác định tập con của một tập hợp và chỉ ra hai tập hợp bằng
    học
    nhau.
    Năng lực giải
    +) Biết sử dụng biểu đồ Ven để giải quyết bài toán thực tiễn.
    quyết các vấn
    đề toán học
    Năng lực mô
    +) Biết mô hình hóa tập hợp bằng biểu đồ Ven để giải quyết bài toán thực
    tiễn.
    hình hóa toán
    học
    Năng lực giao
    +) Biết cách chuyển bài toán thực tế về bài toán toán học
    tiếp toán học
    Năng lực sử
    +) Biết cách sử dụng biểu đồ Ven
    dụng công cụ,
    phương tiện
    học toán
    2. Năng lực chung
    Năng lực tự chủ +) Tự giải quyết các bài tập trắc nghiệm ở phần luyện tập và bài tập về
    nhà
    và tự học
    Năng lực giao
    +) Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm
    vụ hợp tác.
    tiếp và hợp tác
    Năng lực giải
    +) Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức đã học
    quyết vấn đề
    và sáng tạo
    3. Phẩm chất
    Yêu nước
    +) Tự giác, chủ động tiếp cận kiến thức để góp phần xây dựng

    Tải giáo án và tài liệu học tập tại https://o2.edu.vn/

    (6)
    (7)
    (8)
    (9)
    (10)
    (11)

    (12)
    (13)
    (14)

    (15)

    2
    Nhân ái
    Chăm chỉ
    Trung thực
    Trách nhiệm

    đất nước
    +) Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
    +) Chăm chỉ xem bài trước ở nhà. Học bài và làm bài được giao. Chủ
    động tìm tòi, mở rộng kiến thức
    +) Tự giác xem bài, làm bài ở nhà
    +) Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    +) Chủ động và thực hiện các nhiệm vụ được giao trong bài tập hợp

    (16)
    (17)
    (18)
    (19)
    (20)

    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Chuẩn bị của giáo viên:

    - KHBD, SGK.
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Bài tập củng cố cuối chủ đề; bài tập rèn thêm khi về nhà.
    2. Chuẩn bị của học sinh:
    Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay
    III. Tiến trình dạy học
    Lập bảng nêu tiến trình dạy học cụ thể
    Hoạt động
    Hoạt động 1:
    Xác định vấn
    đề

    Hoạt động 2.1:
    Tập hợp
    Hoạt động 2.2:
    Tập con và các
    tập hợp bằng
    nhau

    Mục tiêu

    PPDH,
    KTDH
    Hoạt động mở đầu
    Dẫn nhập Ôn tập về tập hợp đã Hỏi - đáp
    vào
    bài học ở lớp 6 và vào bài
    học, tạo mới “Tập Hợp”.
    hứng thú
    cho
    học
    sinh
    Hoạt động hình thành kiến thức
    1, 2, 6, 7, Nêu VD về tập hợp, -Giải quyết
    8, 13, 14, tìm các phần tử của vấn đề
    15, 16, 17, tập hợp, xây dựng -Chia 4 nhóm
    18, 19, 20 các tập hợp
    học tập
    1, 2, 6, 7, Tìm các phần tử của -Khám phá
    8, 13, 14, tập hợp . Quan hệ kiến thức
    15, 16, 17, giữa các phần tử -Nhóm bốn
    18, 19, 20 của các tập hợp
    theo bàn

    Hoạt động 2.3: 1, 2, 3, 4,
    Giao của hai 6, 7, 8, 9,
    tập hợp
    10, 11, 12,
    13, 14, 15,
    15, 17, 18,

    Nội dung

    Sản phẩm

    Công cụ
    đánh giá

    Câu trả lời Sự đúng
    của học sinh đắn
    trong câu
    trả
    lời
    của HS

    Câu trả lời Kiến
    của học sinh thức về
    tập hợp
    đã học
    Bài làm của Kiểm tra
    HS
    sự hiểu
    biết của
    HS qua
    kiến thức
    đã học
    Tìm các phần tử của -Khám phá Bài làm của Kiểm tra
    tập hợp . Quan hệ kiến thức
    HS
    sự hiểu
    giữa các phần tử -Nhóm bốn
    biết của
    của các tập hợp
    theo bàn
    HS qua
    kiến thức

    3
    19, 20
    Hoạt động 2.4: 1, 2, 3, 4,
    Hợp của hai 6, 7, 8, 9,
    tập hợp
    10, 11, 12,
    13, 14, 15,
    15, 17, 18,
    19, 20
    Hoạt động 2.5: 1, 2, 3, 4,
    Phần bù. Hiệu 6, 7, 8, 9,
    của hai tập hợp 10, 11, 12,
    13, 14, 15,
    15, 17, 18,
    19, 20
    Hoạt động 2.6:
    Các tập số

    1, 2, 3, 4,
    5, 6, 7, 8,
    9, 10, 11,
    12, 13, 14,
    15, 15, 17,
    18, 19, 20

    Hoạt động 3.1:
    Luyện tập :
    Tập hợp. Tập
    con. Tập hợp
    bằng nhau

    1, 2, 3, 4,
    5, 6, 7, 8,
    9, 10, 11,
    12, 13, 14,
    15, 15, 17,
    18, 19, 20

    Hoạt động 3.2:
    Luyện tập :
    Các phép toán
    tập hợp. Tập số

    1, 2, 3, 4,
    5, 6, 7, 8,
    9, 10, 11,
    12, 13, 14,
    15, 15, 17,
    18, 19, 20

    Hoạt động 4: 1, 2, 3, 4,
    Vận dụng
    5, 6, 7, 8,
    9, 10, 11,
    12, 13, 14,
    15, 15, 17,
    18, 19, 20

    đã học
    Tìm các phần tử của -Khám phá Bài làm của Vận
    tập hợp . Quan hệ kiến thức
    HS
    dụng
    giữa các phần tử -Nhóm bốn
    đúng
    của các tập hợp
    theo bàn
    kiến thức
    đã
    học
    về phép
    toán tập
    hợp
    Tìm các phần tử của -Khám phá Bài làm của Vận
    tập hợp . Quan hệ kiến thức
    HS
    dụng
    giữa các phần tử -Nhóm bốn
    đúng
    của các tập hợp
    theo bàn
    kiến thức
    đã
    học
    về phép
    toán tập
    hợp
    Giới thiệu tập hợp -Khám phá Bài làm của Vận
    số
    kiến thức
    HS
    dụng
    Thực thiện các phép -Nhóm bốn
    đúng
    toán tập hợp
    theo bàn
    kiến thức
    Chuyển ngôn ngữ
    đã
    học
    sang kí hiệu toán
    về phép
    học
    toán tập
    hợp
    Hoạt động luyện tập
    Bài tập 1,2 SGK
    -Khám phá Phiếu
    trả Vận
    Phiếu học tập số 1
    kiến thức
    lời của HS
    dụng
    -Nhóm bốn
    đúng
    theo bàn
    kiến thức
    đã
    học
    về
    tậ p
    hợp
    Bài tập 3, 4, 5, 6 -Khám phá Bài làm của Vận
    SGK
    kiến thức
    HS
    dụng
    Phiếu học tập số 2
    -Nhóm bốn Phiếu
    trả đúng
    theo bàn
    lời của HS
    kiến thức
    đã
    học
    về
    tậ p
    hợp, tập
    số
    Hoạt động vận dụng
    Bài 7,8 SGK
    -Khám phá Bài làm của Chuyển
    kiến thức
    HS
    ngôn ngữ
    -Nhóm bốn
    sang
    theo bàn
    ngôn ngữ
    toán
    Vận
    dụng

    4
    đúng
    kiến thức
    đã
    học
    về
    tậ p
    hợp, tập
    số
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
    a. Mục tiêu: Như nội dung trong bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ: Ôn tập về tập hợp đã học ở lớp 6 và vào bài mới
    “Tập Hợp”.
    - Khái niệm tập hợp thường gặp trong toán học và đời sống. Nêu 1 ví dụ về tập hợp?
    Câu hỏi:
    - Cho tập hợp

    là học sinh lớp

    .

    - Cho tập hợp

    là học sinh nữ của lớp

    Làm thế nào để diễn tả quan hệ giữa tập hợp

    .
    và tập hợp

    ?

    b.2. Thực hiện : HS thực hiện cá nhân
    + Sản phẩm: HS cho VD. Tập B nằm trong tập A
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Gọi HS bất kì trả lời
    b.4. Kết luận và đánh giá
    - Kết luận: GV chốt lại kiết thức: nhắc lại khái niệm tập . Quan hệ của các phần tử của
    tập hợp
    - Đưa ra phương pháp đánh giá : Nhận xét VD và câu trả lời của HS
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 2.1: Tập hợp
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    H1? Viết tập hợp
    trong hình 1 bằng cách liệt kê các phần tử của nó? Chỉ ra các phần tử
    không thuộc ? (SGK)
    H2? Cho các mệnh đề: A: “ là một số nguyên” ; B: ”
    Hãy viết lại mệnh đề bằng các ký hiệu



    ?

    không phải là một số hữu tỉ”

    5
    H3? Cho tập hợp
    gồm các số tự nhiên chẵn có một chữ số. Viết tập hợp
    theo hai cách là
    liệt kê các phần tử của tập hợp
    và chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của ?
    H4? Nêu số phần tử của mỗi tập hợp sau?
    ;

    ;

    b.2. Thực hiện: Các nhóm trình bày bảng phụ đã chuẩn bị
    + Sản phẩm: HS nhớ lại được:
    - Cách cho 1 tập hợp, cách biểu diễn trên biểu đồ Ven
    - Chỉ ra được số phần tử của mỗi tập hợp.
    - Định nghĩa và kí hiệu tập rỗng.
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm lên trình bày
    b.4. Kết luận và đánh giá
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương
    nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt
    động học tiếp theo
    - Chốt kiến thức về các cách xách định tập hợp,biểu đồ Ven, khái niệm tập hợp rỗng, số
    phần tử của tập hợp
    Hoạt động 2.2: Tập con và tập hợp bằng nhau
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    - HS đọc và làm hỏi 4 trong SGK.
    H4? Cho 2 tập hợp
    a. Viết tập hợp


    bằng cách liệt kê các phần tử?

    b. Mỗi phần tử của tập hợp

    có thuộc tập hợp

    - HS làm H5 trong SGK: Cho
    có đúng không? a.
    b.
    - GV đưa ra ví dụ:

    không?



    Cho hai tập hợp

    . Các mệnh đề sau



    Hãy liệt kê các phần tử của hai tập hợp, từ đó có nhận xét gì về quan hệ của hai tập hợp đó?
    b.2. Thực hiện : các nhóm thực hiện theo bàn
    + Sản phẩm:
    H4:
    Mỗi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B.

    6


    H5:

    VD:
    ,
    Vậy
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Gọi HS bất kì trả lời. các nhóm khác phản biện
    b.4. Kết luận và đánh giá
    - Giáo viên hướng HS chú ý đến đặc điểm: Mỗi phần tử của tập hợp
    đều thuộc tập hợp
    và đưa ra khái niệm tập con của một tập hợp , kí hiệu tập con của một tập hợp.
    - Giáo viên hướng dẫn HS nhớ quy ước: tập rỗng là tập con của mọi tập hợp.
    - Giáo viên đưa ra ví dụ để HS xác định tập con và yêu cầu biểu diễn trên biểu đồ Ven. Từ
    đó đưa đến tính chất của tập con
    Hoạt động 2.3: Giao của hai tập hợp
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    Giáo viên đưa ví dụ để dẫn dắt học sinh hình thành định nghĩa giao của hai tập hợp
    H1: Ví dụ: Lớp trưởng lập danh sách các bạn đăng kí tham gia câu lạc bộ thể thao như saugiả sử không có học sinh nào trùng tên nhau.
    -Bóng đá gồm: An, Bình, Chung, Dũng, Minh, Nam, Phương
    -Bóng rổ gồm: An, Chung, Khang, Phong, Tuấn
    Hãy liệt kê danh sách các bạn tham gia cả hai câu lạc bộ?
    Ví dụ 4: Tìm giao của hai tập hợp trong mỗi trường hợp sau:
    a) Cho A={x

    | x là ước của 16}

    b) Cho A={x

    | x là bội của 4}

    B={x
    B={x

    | x là ước của 20}
    | x là bội của 5}

    b.2. Thực hiện : Các nhóm thảo luận theo bàn
    + Sản phẩm: -Sản phẩm mong đợi:
    Ví dụ: HS xác định được giao của hai tập hợp là:
    A={ An, Bình, Chung, Dũng, Minh, Nam, Phương }
    B = { An, Chung, Khang, Phong, Tuấn }
    Gọi C là tập hợp học sinh tham gia cả bóng rổ và bóng đá. C={An, Chung}
    VD4: a)
    ,
    b)
    ={x
    | x là bội của 20}
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Chỉ định thành viên trong mỗi nhóm trả lời
    b.4. Kết luận và đánh giá:

    7
    Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó nêu định nghĩa
    chính xác về giao của hai tập hợp
    Sau đó cho học sinh luyện tập thêm ví dụ để học sinh nắm vững cách tìm giao của hai tập
    hợp
    Hoạt động 2.4: Hợp của hai tập hợp
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    Giáo viên đưa ví dụ để dẫn dắt học sinh hình thành định nghĩa hợp của hai tập hợp
    H1: Hai trường dự định tổ chức giải thi đấu thể thao cho học sinh lớp 10. Trường thứ nhất đề xuất
    ba môn thi đấu là: Bóng bàn, Bóng đá, Bóng rổ. Trường thứ hai đề xuất ba môn thi đấu là: Bóng
    đá, Bóng rổ, Cầu lông. Lập danh sách tất cả những môn thi đấu mà hai trường đề xuất.
    H2: Ví dụ 5: Tìm hơp của hai tập hợp
    A={x

    | x là ước của 16}

    B={x

    | x là ước của 20}

    b.2. Thực hiện : Các nhóm thực hiện
    + Sản phẩm:
    Sản phẩm mong đợi:
    Ví dụ : Gọi A={ Bóng bàn, Bóng đá, Bóng rổ }; Gọi B={ Bóng đá, Bóng rổ, Cầu lông }
    Vậy các môn mà hai trường đề xuất là C={ Bóng bàn, Bóng đá, Bóng rổ, Cầu lông }
    Ví dụ 5:

    ;

    b.3. Báo cáo, thảo luận: Chỉ định HS trả lời từ các nhóm
    b.4. Kết luận và đánh giá
    Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó nêu định nghĩa chính
    xác về hợp của hai tập hợp
    Sau đó cho học sinh luyện tập thêm ví dụ để học sinh nắm vững cách tìm hợp của hai tập hợp
    Hoạt động 2.5: Phần bù. Hiệu của hai tập hợp
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng trên
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    Giáo viên nhắc lại các khái niệm số thực, số hữu tỉ, số vô tỉ, Minh họa bằng sơ đồ ven cho
    học sinh xem

    8
    H1:Ví dụ: Gọi
    là tập hợp các số thực, I là tập hợp các số vô tỉ Khi đó tập hợp các số
    thực không phải số vô tỉ là tập hợp nào?
    H2: Ví dụ 6: Tìm phần bù của B trong A với:

    ;

    H3:Ví dụ: Cho hai tập hợp A và B là:
    Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B
    H4: Ví dụ 7: Cho hai tập hợp
    Tìm

    H5: Ví dụ 8: Cho hai tập hợp
    Tìm
    ,
    ,

    ;



    b.2. Thực hiện : Các nhóm thực hiện
    + Sản phẩm
    -Sản phẩm mong đợi:
    Ví dụ: là tập hợp

    - tập hợp các số hữu tỉ.

    Ví dụ 6:
    Ví dụ:
    Ví dụ 7:
    Ví dụ 8:

    b.3. Báo cáo, thảo luận: Chỉ định HS trả lời
    b.4. Kết luận và đánh giá:
    Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa kiến thức, từ đó nhấn mạnh
    phần bù của I trong
    . Từ đó nêu định nghĩa phần bù, hiệu của hai tập hợp
    Giáo viên minh họa bằng sơ đồ ven cho học sinh xem
    Hoạt động 2.6: Các tập hợp số
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:



    9
    H1?: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
    A.

    .

    B.

    .

    C.

    .

    D.

    .

    H2: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và chuyển giao nhiệm vụ bằng phiếu học tập:
    Nhóm 1: Đọc SGK và tìm hiểu phần nêu tên gọi và kí hiệu tập số thực
    Nhóm 2: Đọc SGK và nêu tên gọi và kí hiệu đoạn

    và biểu diễn trên trục số.

    và biểu diễn trên trục số.

    Nhóm 3: Đọc SGK và nêu tên gọi và kí hiệu khoảng và biểu diễn trên trục số.
    Nhóm 4: Đọc SGK và nêu tên gọi và kí hiệu nửa khoảng và biểu diễn trên trục số.
    H3: Ví dụ 9: Cho hai tập hợp



    Hãy đọc tên, kí hiệu và biểu diễn mỗi tập hợp đã cho trên trục số. Hãy xác định các tập
    hợp
    b.2. Thực hiện : các nhóm thực hiện
    + Sản phẩm:
    -Mong đợi: HS thấy được mối quan hệ của các tập hợp:
    Nhóm 1: Tập hơp số thực
    Nhóm 2:
    Nhóm 3:

    Nhóm 4:

    *
    b.3. Báo cáo, thảo luận: các nhóm cử đại diện trình bày trên bảng phụ
    b.4. Kết luận và đánh giá:
    Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên nhận xét, đánh giá bài làm của HS từ đó chuẩn
    hóa kiến thức, giới thiệu về một số tập con thường dùng của tập số thực .
    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    10
    Hoạt động 3.1: Luyện tập : Tập hợp. Tập con. Tập hợp bằng nhau
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng trên
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    H1:Bài tập 1,2 (SGK)
    H2: PHIẾU HỌC TẬP 1
    Câu 1.

    Cho tập hợp

    :“

    . Xét các mệnh đề sau đây:

    ”.

    :“

    ”.

    :“

    ”.

    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng
    A.

    đúng.
    đúng.

    Câu 2.

    B.

    đúng.

    Cho

    A.

    C.

    đúng.

    D.

    , khẳng định nào sau đây đúng:

    .

    B.

    .

    C.

    .

    D.

    .
    Câu 3.
    A.

    Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
    .

    B.

    .

    :
    C.

    .

    Câu 4.

    Số phần tử của tập hợp

    A. . B.

    .

    Câu 5.

    Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng:

    A.

    C.

    .

    D. .

    B.
    .

    Câu 6.

    Cho

    A.

    .

    .B.

    Câu 7.

    D.

    .
    .

    . Tập
    C.

    .

    là:

    .

    C.

    D.

    có bao nhiêu tập con có
    .

    Cho tập hợp

    D. .
    . Câu nào sau đây đúng?

    A. Số tập con của



    .

    B. Số tập con của

    gồm có

    phần tử là

    C. Số tập con của

    chứa số



    .

    .

    phần tử?

    11
    D. Số tập con của
    Câu 8.

    gồm có

    Cho

    phần tử là

    .

    . Trong các khẳng định sau, khẳng địng nào sai?

    A.

    B.

    Câu 9. Cho tậphợp
    là:
    A.

    C.



    là ước chung của

    .

    C.

    D.


    . Các phần tử của tập

    B.
    .

    .

    D.

    Câu 10. Trong các mệnh đề sau, tìm mệnh đề nào sai?
    A.

    B.

    C.

    Câu 11. Cho tập hợp

    D.

    . Các phần tử của tập

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 12. Các phần tử của tậphợp
    A.

    .

    là:

    B.

    .

    C.

    Câu 13. Cho tậphợp
    A.
    C.

    D.

    Các phần tử của tập

    .

    B.
    .

    là:

    là:

    .

    D.

    .

    Câu 14. Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập rỗng?
    A.

    .

    C.

    .

    B.

    .

    D.

    Câu 15. Trong các tập hợp sau, tập hợp nào khác rỗng?
    A.

    . B.

    C.

    .
    .

    Câu 16. Gọi

    D.

    là tập hợp các số nguyên là bội số của

    .
    . Sự liên hệ giữa



    là:
    A.

    là bội số của

    C.

    ,

    .

    nguyên tố cùng nhau.

    B.

    là bội số của

    D.

    ,

    .

    đều là số nguyên tố.

    sao cho

    12
    Câu 17. Cho hai tập hợp
    mệnh đề nào sai?
    A.

    .

    ,
    B.

    .

    . Trong các mệnh đề sau
    C.

    .

    D.



    D.

    .

    .
    Câu 18. Trong các tập sau đây, tập hợp nào có đúng hai tập hợp con?
    A.

    .

    B.

    .

    Câu 19. Cho tập hợp
    A.

    C.
    . Tập

    .

    B.

    .

    có mấy tập con?

    .

    C.

    .

    D.

    b.2. Thực hiện + Sản phẩm: Các nhóm thảo luận, trình bày
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày
    b.4. Kết luận và đánh giá: GV nhận xét , đánh giá bài làm của HS. Qua đó đánh giá việc
    nắm bài của HS
    Hoạt động 3.2: Luyện tập : Các phép toán tập hợp. Tập số
    a. Mục tiêu: Như nội dung ở bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    H1: Bài tập 3,4,5,6 (SGK)
    H2: Hãy đọc tên, kí hiệu, và biểu diễn mỗi tập hợp sau trên trục số:
    a)
    b)
    c)
    H3: Phiếu trắc nghiệm số 2
    Câu 1: Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp
    A.

    B.

    C.

    :
    D.

    Câu 2: Sử dụng các kí hiệu khoảng, đoạn để viết tập hợp
    A.

    B.

    Câu 3: Cho tập hợp:
    A.

    :

    C.

    D.

    C.

    D.

    :
    B.

    .

    13
    Câu 4: Cho các tập hợp:
    trưng.

    Hãy viết lại tập hợp A dưới dạng nêu tính chất đặc

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 5: Cho các tập hợp:
    chất đặc trưng.

    Hãy viết lại tập hợp A dưới dạng nêu tính

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 6: Cho tập hợp:
    A.

    :
    B.

    C.

    Câu 7: Cho tập hợp:

    A.

    :

    B.

    C.

    Câu 8: Cho tập hợp:
    A.

    D.

    D.

    :
    B.

    C.

    Câu 9: Cho các tập hợp:
    khoảng, nửa khoảng, đoạn.

    D.
    Hãy viết lại các tập hợp

    A.

    .

    B.

    .

    C.

    .

    D.

    .

    dưới kí hiệu

    Câu 10: Cho các tập hợp:
    hiệu khoảng, nửa khoảng, đoạn.

    . Hãy viết lại các tập hợp

    A.

    .

    B.

    .

    C.

    .

    D.

    .

    Câu 11: Cho các tập hợp:
    khoảng, nửa khoảng, đoạn.
    A.

    .

    .Hãy viết lại tập hợp

    B.

    dưới kí

    dưới dạng

    14
    C.

    D.

    Câu 12: Cho các tập hợp:
    dạng khoảng, nửa khoảng, đoạn.
    A.

    .

    . Hãy viết lại các tập hợp

    dưới

    B.

    C.

    D.

    b.2. Thực hiện + Sản phẩm: các nhóm thảo luận, trình bày đáp án
    b.3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày
    b.4. Kết luận và đánh giá
    GV nhận xét , đánh giá bài làm của HS
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Như nội dung trong bảng
    b. Tổ chức thực hiện
    b.1. Nội dung và chuyển giao nhiệm vụ:
    Bài 7,8 (SGK)
    b.2. Thực hiện + Sản phẩm: các nhóm thảo luận, trình bày
    Kết quả làm bài của các nhóm
    Bài 7:

    a) Số HS tham gia CLB thể thao là 28, trong đó có 10 học sinh
    tham gia CLB âm nhạc.
    Nên số học sinh tham gia CLB thể thao mà không tham gia CLB
    âm nhạc là
    .
    biểu diễn là


    b) Số học sinh lớp 10B tham gia ít nhất 1 trong 2 CLB trên được
    (học sinh).

    c) Số học sinh tham gia CLB thể thao là 28 nên số học sinh không tham gia CLB thể thao
    (học sinh).

    Số học sinh tham gia ít nhất một trong hai CLB trên là 37 nên số học sinh không tham gia
    CLB nào trong 2 CLB trên là
    (học sinh).
    Bài 8:

    15
    Gọi số học sinh tham gia tiết mục hát là
    .

    b.3. Báo cáo, thảo luận: các nhóm cử đại diện trình bày
    b.4. Kết luận và đánh giá
    GV nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS. Chốt kiến thức về tập hợp
    Giao việc về nhà: Ôn tập và làm bài tập ôn chương 1
    RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY:

    XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN:

    . Ta có:
     
    Gửi ý kiến