VIỆC ĐỌC SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VĂN HỌC - TÁC PHẨM VÀ LỜI BÌNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc_2.jpg Huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi.jpg Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc.jpg

LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    BÀI 16: CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn ngọc bảo trang
    Ngày gửi: 21h:19' 28-04-2024
    Dung lượng: 172.4 MB
    Số lượt tải: 403
    Số lượt thích: 0 người
    1

    2

    CÁC DÂN TỘC

    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Nêu được thành phần các dân tộc theo dân số. Trình bày được khái

    1

    niệm ngữ hệ và việc phân chia tộc người theo ngữ hệ.
    Trình bày những nét chính về đời sống vật chất, tinh thần của

    2

    cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

    3

    Có ý thức trách nhiệm công dân, góp phần bảo tồn các di sản
    văn hóa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

    CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT
    NƯỚC VIỆT NAM
    GVGD: Ths. NGUYỄN THỊ BỐI
    BỐI

    NỘI DUNG CHÍNH
    1. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO DÂN SỐ
    2. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO NGỮ HỆ
    3. KHÁI QUÁT VỀ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA
    CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

    Việt Nam là một quốc gia
    thống nhất về lãnh thổ, đa
    dạng về tộc người. Việt Nam
    hiện có 54 dân tộc.

    8

    DÂN TỘC LÀ GÌ?

    9

    Theo Mác - Lênin:
    Dân tộc là quá trình phát triển lâu
    dài của xã hội loài người, trải qua
    các hình thức cộng đồng từ thấp
    đến cao:

    DÂN TỘC
    BỘ TỘC
    BỘ LẠC
    THỊ TỘC

    10

    Dân tộc dùng theo 02 nghĩa:
    P

    H Dân tộc là một tộc người trong một quốc gia dân tộc khác nhau.
    Là 1 cộng đồng người với các đặc điểm:
     Có chung ngôn ngữ;
     Lịch sử;
     Nguồn gốc và nét văn hóa đặc sắc riêng;
     Có ý thức tự giác dân tộc.
    Dân tộc là một bộ phận của quốc gia

    Dân tộc dùng theo 02 nghĩa:
    G
    N

    Dân tộc là một là một cộng đồng ổn định được hình thành trong
    R
    lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về:
     Lãnh thổ quốc gia;
     Kinh tế;
     Ngôn ngữ, truyền thống văn hóa, đặc điểm tâm lý;
     Ý thức về dân tộc và tên gọi dân tộc.
    Dân tộc là toàn bộ dân cư của một nước

    1. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO DÂN SỐ
    Việt Nam là một quốc gia thống nhất về lãnh thổ, đa dạng về tộc
    người. Việt Nam hiện có 54 dân tộc.

    13

    1. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO DÂN SỐ
     Dân tộc Kinh có dân số lớn
    nhất, chiếm khoảng 85,32%
    tổng số dân cả nước.
    + 53 dân tộc còn lại chỉ chiếm

    14,68%

    85,32%

    khoảng 14,68% dân số.
    Dân tộc Kinh

    Các dân tộc khác

    Cơ cấu dân số theo dân tộc ở Việt Nam
    15

    Dựa vào bảng 16.1, hãy kể
    tên các dân tộc thiểu số ở
    Việt Nam:
     Có dân số trên 1 triệu
    người.
     Dân tộc thiểu số có dân
    số dưới 5 nghìn người.
    16

    Có 06 dân tộc có dân số trên 1 triệu người

    Tày

    Thái

    Mường

    Hmông

    Khơ-me

    Nùng

    Dưới 5 nghìn người:
     Lô lô
     Mảng
     Cơ Lao
     Bố Y
     Cống
     Ngái
     Si La
     Pu Péo
     Rơ Măm
     Brâu
     Ơ đu.

    Lô lô

    Mảng

    Si La

    Rơ măm

    Cơ Lao

    Bố Y

    Brâu

    Ơ đu

    2. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO NGỮ HỆ
    a) Khái niệm ngữ hệ
    Ngữ hệ (hệ ngôn ngữ) là một nhóm các ngôn ngữ có cùng
    nguồn gốc, có những đặc điểm tương đồng về ngữ âm, thanh
    điệu, cú pháp và vốn từ vị cơ bản.

    2. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO NGỮ HỆ
    b) Sự phân chia tộc người theo ngữ hệ

    PHIẾU HỌC TẬP
    NGỮ HỆ

    NHÓM
    NGÔN NGỮ

    DÂN TỘC TIÊU BIỂU

    ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

    NAM Á

    21

    22

    23

    PHIẾU HỌC TẬP
    NGỮ HỆ

    NHÓM
    NGÔN NGỮ
    Việt - Mường

    NAM Á
    Môn - Khơme

    DÂN TỘC TIÊU BIỂU
    04 dân tộc:
    Việt, Mường, Thổ, Chứt

    21 dân tộc: Khmer,
    Bahnar, M'nong, Xtieng,
    Co, X'đang, Hre, BruVân Kiều, K'tu, Tà Ôi,
    Khmu, Kháng, Mảng, Ơ
    Đu, Xinh Mun….

    ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

    Rộng khắp cả nước

    24

     Tây Bắc
     Nam Trung Bộ
     Tây Nguyên
     ĐB Sông Cửu Long
    25

    PHIẾU HỌC TẬP
    NGỮ HỆ

    NAM
    ĐẢO

    NHÓM
    NGÔN NGỮ

    DÂN TỘC TIÊU BIỂU

    Ngữ hệ Mông - Dao

    ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

    05 dân tộc: Chăm,
    Nam Đảo

    Ê Đê, Gia Rai,
    Raglai, Chu Ru

    26

    Phía Bắc - Tây Nguyên

    27

    PHIẾU HỌC TẬP
    NGỮ HỆ

    MÔNG DAO

    NHÓM
    NGÔN NGỮ

    Mông - Dao

    DÂN TỘC TIÊU BIỂU

    ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

    03 dân tộc: Mông,
    Dao, Pà Thẻn

    28

     Tây Bắc Bộ
     Đông Bắc Bộ

    29

    PHIẾU HỌC TẬP
    NGỮ HỆ

    NHÓM
    NGÔN NGỮ

    DÂN TỘC TIÊU BIỂU

    Hán

    03 dân tộc: Hoa,
    Sán Dìu, Ngái

    Tạng - Miến

    06 dân tộc: Cống, Hà
    Nhì, La Hủ, Lô Lô,
    Phù Lá, Si La.

    HÁN

    TẠNG

    ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

    30

     Đông Nam Bộ
     Bắc Bộ

     Cực Tây,
    31
     Cực Bắc Việt Nam

    PHIẾU HỌC TẬP
    NGỮ HỆ

    NHÓM
    NGÔN NGỮ

    DÂN TỘC TIÊU BIỂU

    ĐỊA BÀN PHÂN BỐ

    08 dân tộc: Tày,
    Tày - Thái
    THÁI

    KAĐAI

    Thái, Giáy, Lào, Lự,
    Sán Chay, Bố Y

    Ka-đai

    04 dân tộc: La Chí,
    La Ha, Cơ Lao, Pu
    Péo.
    32

     Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ và
    Bắc Trung Bộ

     1 bộ phận nhỏ Bắc ĐB Sông
    Hồng

    33

    2. THÀNH PHẦN DÂN TỘC THEO NGỮ HỆ
    b) Sự phân chia tộc người theo ngữ hệ
     Các dân tộc Việt Nam đều có tiếng nói riêng, trong đó có
    26 dân tộc đã có chữ viết.
     Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức của nhà nước và là
    phương tiện giao tiếp giữa các dân tộc.

     Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (năm
    2013) ghi rõ: “Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có
    quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát
    huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của
    mình” (Điều 5, Chương I).
     Đảng và Nhà nước ta đã có chính sách để bảo tồn và phát huy
    tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam.

    35

     Nhà nước bảo vệ và phát triển tiếng nói, chữ viết của các
    dân tộc Việt Nam thông qua các biện pháp:
    Dạy tiếng nói, chữ viết của DTTS cho cán bộ, công chức, viên
    chức và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân công tác ở
    vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo yêu cầu công việc;
    Dạy tiếng nói, chữ viết của DTTS cho học sinh người dân tộc thiểu
    số theo quy định của Luật giáo dục;
    Xuất bản sách, báo, thực hiện các chương trình phát thanh,
    truyền hình, sân khấu bằng tiếng dân tộc thiểu số.

    36

    37

    Tính đến nay đã có 23 tỉnh, thành phố thực hiện dạy học tiếng dân tộc
    trong trường phổ thông:
    Sóc Trăng

    Bạc Liêu

    Kon Tum

    Trà Vinh

    Vĩnh Long

    Nghệ An

    Bình Phước

    Hậu Giang

    Lào Cai

    Tây Ninh

    Ninh Thuận

    Yên Bái

    Kiên Giang

    Bình Thuận

    Sơn La

    Cà Mau

    Đắc Lắc

    Điện Biên

    Cần Thơ

    Đắc Nông

    TP. HCM

    An Giang

    Gia Lai

    38

    Một lớp học dạy chữ Khmer tại Trường Tiểu học Bà Gồng, thị trấn Ngan Dừa,
    huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
    39
    Ảnh: Ngọc Ánh

    Chữ Khmer

    40

    Một giờ học ngôn ngữ dân tộc ở Trà Vinh.

    41

    Học sinh dân tộc thiểu số cần được học ngôn ngữ của dân tộc mình
    42
    từ cấp tiểu học.

    LUYỆN TẬP

    KHỞI ĐỘNG

    LUYỆN TẬP

    Câu 1: Năm dân tộc có số dân
    đông nhất ở Việt Nam xếp lần
    lượt từ cao xuống thấp là
    A. Kinh, Tày, Thái, Khơme, H'mông.
    B. Kinh, Tày, Thái, Mường,
    H'mông.
    C. Kinh, Tày, Thài, Mường,
    Nùng.
    D. Kinh,
    Tày,
    Nùng,
    Mường, H'mông.

    KHỞI ĐỘNG
    LUYỆN TẬP

    Câu 2: Hoạt động kinh tế
    chính của người Kinh và một
    số dân tộc thiều số là gì?

    A.Nông nghiệp.
    B.Nông nghiệp trồng lúa nước.
    C.Thủ công nghiệp.
    D. Công nghiệp và dịch vụ.

    Câu 3: Hoạt động sản xuất thủ
    công nghiệp của người Kinh có
    điềm gì khác so với các dân tọc
    thiểu số?
    A. Người Kinh làm nhiều nghề thủ công
    khác nhau.
    B. Nghề gốm, nghề rèn, đúc,... ra đời sớm
    nhưng ít phổ biến.
    c. Tạo ra sản phẩm của các ngành nghề rất
    tinh xảo.
    D. Sản phẩm rất đa dạng, nhiều sản phẩm
    được xuất khầu với giá trị cao.

    KHỞI ĐỘNG
    LUYỆN TẬP

    KHỞI ĐỘNG

    Câu 4: Địa bàn cư trú chủ yếu
    của người Kinh ở đâu?
    A. Phân bố đều trên khắp cả

    LUYỆN TẬP

    nước.
    B. Vùng đồng bằng.
    C. Vùng đồng bằng sông Hồng
    và sông cửu Long.
    D. Vùng đồng bằng và trung du.

    VẬN DỤNG

    VẬN DỤNG
    Tìm hiểu thực tế địa phương/dân tộc của em và chỉ
    ra ít nhất một nét bản sắc vàn hoá cùa địa phương
    hoặc cộng đồng dân tộc của em cần được bảo tồn
    và phát huy giá trị. Để thực hiện nhiệm vụ đó, em
    có đề xuất giải pháp gì?
     
    Gửi ý kiến