VIỆC ĐỌC SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VĂN HỌC - TÁC PHẨM VÀ LỜI BÌNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc_2.jpg Huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi.jpg Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc.jpg

LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    Khám Phá Tư Duy Giải Nhanh Thần Tốc Hóa Học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
    Ngày gửi: 08h:13' 29-03-2024
    Dung lượng: 6.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    NGUYỄN ANH PHONG
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

    PHIÊN BẢN MỚI NHẤT
    Áp dụng đúng định luật
    Kết hợp đúng các định luật
    Những dạng toán khó thường gặp trong kì thi Quốc gia

    NHAØ XUAÁT BAÛN ÑAÏI HOÏC QUOÁC GIA HAØ NOÄI

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

    MỤC LỤC

    PHẦN I: TƯ DUY SÁNG TẠO ĐỂ HIỂU BẢN CHẤT HÓA
    HỌC ................................................................................................. 3
    A. Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT)............................................. 4
    B. Định luật bảo toàn electron (BTE) ................................................. 22
    C. Định luật bảo toàn điện tích (BTDT)............................................. 50
    D. Định luật bảo toàn khối lượng (BTKL) ......................................... 64
    PHẦN II: LUYỆN TẬP KỸ NĂNG – KỸ XẢO GIẢI TOÁN
    BẰNG CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ..................................... 79
    PHẦN III: NHỮNG CON ĐƯỜNG TƯ DUY GIẢI CÁC DẠNG
    TOÁN CỤ THỂ. ......................................................................... 185

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt

    PHẦN I
    TƯ DUY SÁNG TẠO ĐỂ HIỂU BẢN CHẤT
    HÓA HỌC
    Trước đây khi chúng ta áp dụng hình thức thi tự luận thì cách tư duy trong Hóa
    Học là viết phương trình phản ứng sau đó đặt ẩn vào phương trình rồi tính toán.
    Nhưng với kiểu thi trắc nghiệm hiện này những kiểu tư duy như vậy sẽ gặp rất
    nhiều hạn chế nếu không muốn nói là rất nguy hiểm. Nhiều thầy cô không trải qua
    những kì thi trắc nghiệm nên có lẽ sẽ không hiểu hết được sức ép về thời gian kinh
    khủng như thế nào. Điều nguy hiểm là khi bị ép về thời gian hầu hết các bạn sẽ
    mất bình tĩnh dẫn tới sự tỉnh táo và khôn ngoan giảm đi rất nhiều.
    Là người trực tiếp tham gia trong kì thi năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
    tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và trường Đại học Y Thái Bình, và rất
    nhiều lần thi thử tại các trung tâm ở Hà Nội như: Đại học Sư phạm, Đại học
    KHTN, HTC, Chùa Bộc, Học mãi…, với tất cả kinh nghiệm và tâm huyết luyện
    thi đại học nhiều năm tại Hà Nội, tác giả mạnh dạn trình bày bộ tài liệu “Những
    con đường tư duy thần tốc trong Hóa học”. Trong quá trình đọc và luyện tập, tác
    giả mong muốn các bạn hãy tích cực suy nghĩ, tư duy để hiểu phong cách giải toán
    hóa học của mình. Khi các bạn đã hiểu được lối tư duy của mình các bạn sẽ thấy
    hóa học thật sự là rất đơn giản.
    Trong phần I của cuốn sách này mình muốn trình bày về hướng mới để hiểu
    bản chất của các phản ứng hóa học. Ta có thể hiểu bản chất của các phản ứng Hóa
    học chỉ là quá trình nguyên tố di chuyển từ chất này qua chất khác, hay nói một
    cách khác là quá trình kết hợp giữa các nguyên tố để tạo ra vô số chất khác nhau.
    Cũng giống như trong âm nhạc chỉ có 7 nốt nhạc nhưng khi kết hợp lại có thể tạo
    ra vô số giai điệu. Sự kì diệu là ở chỗ đó.Trong quá trình các nguyên tố di chuyển
    sẽ có hai khả năng xảy ra:
    Khả năng 1: Số oxi hóa của các nguyên tố không đổi.
    Khả năng 2: Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.
    Dù cho khả năng nào xảy ra thì các quá trình hóa học vẫn tuân theo các định
    luật kinh điển là:
    (1) Định luật BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ.
    (2) Định luật BẢO TOÀN ELECTRON.
    (3) Định luật BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
    (4) Định luật BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
    Mục đích của mình khi viết phần I là các bạn hiểu và áp dụng được thành thạo
    các định luật trên. Bây giờ chúng ta cùng đi nghiên cứu về các định luật trên.
    3

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong

    A. ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN NGUYÊN TỐ (BTNT)
    Bản chất của định luật BTNT là 1 hay nhiều nguyên tố chạy từ chất này qua
    chất khác và số mol của nó không đổi. Điều quan trọng nhất khi áp dụng BTNT là
    các bạn phải biết cuối cùng nguyên tố chúng ta cần quan tâm nó “chui ” vào đâu
    rồi? Nó biến thành những chất nào rồi?Các bạn hết sức chú ý : Sẽ là rất nguy hiểm
    nếu các bạn quên hoặc thiếu chất nào chứa nguyên tố ta cần xét.Sau đây là một số
    con đường di chuyển quan trọng của các nguyên tố hay gặp trong quá trình giải
    toán.
    (1) Kim loại → muối →Hidroxit → oxit.

    Fe2 +
     3+
    Fe(OH)2 t 0 FeO
    axit
    Kiem
    Ví dụ : Fe →
    
    →
    
    →
    Fe
    Fe2 O3
    Fe(OH)3
    Cl − , NO − ,SO2 −
    3
    4

    Thường dùng BTNT.Fe
     NO3−

     NO2
     NO
    Chat khu
    (2) HNO 
    Thường dùng BTNT.N

    →
    3
    N 2O
    N
     2
     NH 4 NO3
    SO24 −

    SO
    Chat khu
    (3) H SO 

    →  2 Thường dùng BTNT.S
    2
    4
    S
    H S
     2

    H O
    BTNT.H
    → 2
    H 2 SO 4 
    H 2 Thường dùng BTNT.H hoặc BTNT.O
    (4) 

    H O

    BTNT.H
    → 2
    HCl 
    H 2


    (5) C H O N
    x y z t



     BTNT.C
    CaCO3
     → CO2 → 
    Ca(HCO3 )2

     
    BTNT.H

    → H2O

     BTNT.N
    → N2
     

    CO
    BTNT.O
     

    → 2
    
    H 2 O

    4

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt





    ế



    ế



    SO24 −
    BaSO 4
    

    (6) FeS;S;CuS, FeS 2 ... → Fe ( OH ) → Fe2 O3 Thường dùng BTNT.S,Fe,Cu
    3

    CuO

    Cu ( OH )2
    Chúng ta cùng nhau nghiên cứu các ví dụ cụ thể để làm rõ vấn đề trên nhé!
    Câu 1 : Cho hỗn hợp 0,15 mol CuFeS 2 và 0,09 mol Cu 2 FeS 2 tác dụng với dung
    dịch HNO 3 dư thu được dung dịch X v h ỗn hợp khí Y gồm NO và NO 2 . Thêm
    BaCl 2 dư vào dung dịch X thu được m gam k t t a . Mặt khác, nếu thêm Ba(OH) 2
    dư v o dung d ịch X, lấy k t t a nung trong không khí t ới khối lượng không đổi
    được x gam chất rắn. Giá trị của m và x là :
    A. 111,84 và 157,44
    B. 112,84 và 157,44
    C. 111,84 và 167,44
    D. 112,84 và 167,44
    Bài toán khá đơn giản ta chỉ cần sử dụng BTNT thuần túy là xong.
    Cu : 0,33 (mol)
    0,15 : CuFeS 2

    BTNT
    Ta có : 
    
    → Fe : 0,24 (mol)
    0, 09 : Cu 2 FeS 2
    S : 0, 48 (mol)

    → m 0, 48.233
    = 111,84 (gam)
    BaSO 4 : 0, 48 =

     BaSO 4 : 0, 48
    BTNT
    ⇒ Chọn A
    
    → 
    BTKL
    → x = 157, 44 (gam)
    x Fe2 O3 : 0,12 
     CuO : 0,33
     

    Câu 2 : Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở, no, đơn
    chức bằng dung dịch NaOH, cô cạn được 5,2 g muối khan. Nếu đốt cháy 3,88 g X
    thì cần thể tích O 2 (đktc) là :
    A. 3,36
    B. 2,24
    C. 5,6
    D. 6,72
    5, 2 − 3,88
    Ta có : n X =
    nRCOONa =
    =
    0,06 → nOTrong X =
    0,12 (mol)
    22
    C : a (mol )

    BTKL
    → X  H : 2a (mol ) 
    →14a + 0,12.16 = 3,88 (gam)
    O : 0,12(mol )

    nCO2 : 0,14
    BTNT
    → a 0,14 (mol ) 
    =
    →
    nH 2O : 0,14
    0,14.3 − 0,12
    = 0,15(=
    mol) → V =
    0,15.2,24 3,36(lít )
    2
    Câu 3: Hòa tan hết 14,6 gam hỗn hợp gồm Zn và ZnO có tỉ lệ mol 1:1 trong 250
    gam dung dịch HNO 3 12,6% thu được dung dịch X và 0,336 lit khí Y (đktc). Cho
    BTNT .O
    
    =
    → nOPhan ung
    2

    5

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong

    từ từ 740 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được 5,94 gam kết tủa.Nồng
    độ % của muối trong X là :
    A. 14,32
    B. 14,62
    C. 13,42
    D. 16,42
    Ta có:
    0,2(mol)
     n : 0,1(mol) → n e =
    14,6  Zn
    n=
    0, 015(mol) → n NH4 NO
    =
    a(mol)
    Y
    3
     n ZnO : 0,1(mol)
    Max
    Có NH 4 NO 3 vì nếu Y là N 2 → n=
    0,15 < 0,2
    e

    Sau khi cho KOH vào thì K nó chạy đi đâu?Việc trả lời câu hỏi này sẽ giúp ta
    tiết kiệm rất nhiều thời gian và không cần quan tâm HNO 3 thừa thiếu thế nào.
    0, 46(mol)
     n KNO3 : 0,74 − 0,14.2 =
    BTNT.K
    0,74molKOH + X 
    →
    0,14(mol)
     n K2 ZnO2 : 0,2 − 0, 06 =
    Y và NH3
    BTNT.N
    n=
    0,5 
    → n Trong
    = 0,5 − 0,
    =
    46 0, 04 (mol)
    HNO3
    N

     n NH NO : 0, 01
    →  4 3
    → % Zn ( NO3 )2 + NH 4 NO3
     n N 2 O : 0, 015

    (

    )

    0,2.189 + 0, 01.80
    =
    .100 14,62% → Chọn B
    250 + 14,6 − 0, 015.44

    Câu 4:Hỗn hợp X gồm FeS, FeS 2 , CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0,33 mol
    H 2 SO 4 đặc sinh ra 0,325 mol khí SO 2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Fe nặng 50
    gam vào Y, phản ứng xong thấy thanh Fe nặng 49,48 gam và thu được dung dịch
    Z. Cho Z phản ứng với HNO 3 đặc, dư sinh ra khí NO 2 duy nhất và còn lại dung
    dịch E (không chứa NH 4 +). Khối lượng muối dạng khan có trong E là m gam. Giá
    trị lớn nhất của m là:
    A. 20,57
    B. 18,19
    C. 21,33
    D. 21,41.
    Bài toán này là một bài toán BTNT khá hay. Cái hay của bài toán ở chỗ:
    (1). Các bạn khó suy ra nên áp dụng bảo toàn nguyên tố nào.
    (2). Đề bài số liệu về thanh Fe gây nhiễu.
    (3). Về mặt kiến thức do HNO 3 đặc dư nên muối cuối cùng có thể là muối nitrat.
    Để giải nhanh bài tập này ta đưa ra các câu hỏi đặt ra là:
    H trong H 2 SO 4 chạy đi đâu rồi? – Nó chạy vào H 2 O.
    O trong H 2 SO 4 chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào muối SO 24 − , SO 2 và H 2 O.
    BTNT.Hidro
    =
    n H2O 0,33 (mol)
    Ta có: →

    BTNT.O
    
    → n Otrong muoi

    = 0,33.4 − 0,325.2 − 0,33= 0,34 (mol)
    0,34
    trong muoá i
    → n SO
    =
    = 0,085(mol)
    2−
    4
    4

    BTNT.S
    
    → Z : FeSO 4 : 0,085 (mol)

    6

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
    BTNT.Fe
    
    =
    → n Fe( NO3 ) 0, 085 =
    (mol) → m =
    0, 085.242 20,57 (g)
    3

    Chú ý :Vì HNO 3 đặc nóng dư nên khối lượng muối lớn nhất là muối Fe(NO 3 ) 3
    → Chọn A

    Câu 5: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gầm Fe, Fe ( NO3 )2 , Fe ( NO3 )3 và một bình kín
    không chứa không khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn,
    khối lượng chất rắn giảm 55,2 gam so với ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với
    HNO 3 thu được V(lít) khí NO và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y được kết tủa
    Z.Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn.Giá trị
    của m là :
    A. 196.
    B. 120.
    C. 128.
    D. 115,2.
    Vì phản ứng hoàn toàn và chất rắn tác dụng với HNO 3 có khí NO → 55,2 gam là
    NO 2 .
    55,2
    BTNT.N
    Ta có :=
    n NO2 = 1,2 (mol) 
    → n NO2
    46
    BTKL
    Trong X
    Trong X
    = n=
    1,2 (mol) 
    → m=
    158, 4 − 1,2.62
    = 84 (gam)
    Fe
    NO −
    3

    Sau các phản ứng Fe sẽ chuyển thành Fe 2 O 3 :
    84
    BTNT.Fe
    
    →=
    n Fe = 1,5(mol) → n Fe
    =
    0, 75(mol) →
    =
    m 0, 75.160
    = 120(gam)
    2 O3
    56

    Câu 6: Một hỗn hợp X gồm HO − [ CH 2 ]2 − OH ; CH 3 OH; CH 2 =CH– CH 2 OH;
    C 2 H 5 OH; C 3 H 5 (OH) 3 . Cho 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6
    lít H 2 (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 25,4 gam hỗn hợp X thu được a
    mol CO 2 và 27 gam H 2 O. Giá trị của a là :
    A. 1,25
    B. 1
    C. 1,4
    D. 1,2
    Các bạn hãy trả lời câu hỏi sau :
    H trong nhóm OH của X đã đi đâu ? – Nó biến thành H 2 .
    Khối lượng X gồm những gì? – Tất nhiên là m X =

    ∑ m ( C, H,O )

    Ta có :
    BTNT.H
    BTNT.O
    Trong X
    =
    n H2 0,25(mol) 
    =
    → n OH
    0,5(mol) 
    =
    → n OTrong X 0,5(mol)
    BTNT.H
    Trong X
    =
    n H2 O 1,5(mol) 
    → n=
    =
    1,5.2 39(mol)
    H

    BTKL + BTNT.C
    
    → 25,4
    = 12a + 3.1 + 0,5.16 →=
    a 1,2 (mol) → Chọn D

    Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác
    dụng với NaHCO 3 dư thì thu được 15,68 lít khí CO 2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy
    hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O 2 (đktc), thu được 35,2 gam CO 2 và y mol
    H 2 O. Giá trị của y là:
    A. 0,8.
    B. 0,3.
    C. 0,6.
    D. 0,2.
    7

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong

    Để ý thấy : H + + HCO3− → CO2 + H 2 O .Do đó ta có n CO
    =
    n=
    0,7 (mol)
    H+
    2
    H + sinh ra từ đâu? – Từ nhóm COOH trong X.
    BTNT.H
    BTNT.O
    Trong X
    Trong X
    
    =
    → n H+ n=
    0,7(mol) 
    → n=
    =
    0,7.2 1, 4 (mol)
    COOH
    O

    BTNT.O
    → n OTrong X =
    + n OTrong O2 n OTrong CO2 + n OTrong H2 O
     
    →y=
    0,6 (mol)
     ThaySô
    = 0,8.2 + y
     →1,4 + 0,4.2
    Câu 8: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien
    với acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa
    đủ (chứa 80% N 2 và 20% O 2 về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về
    136,5oC thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41% CO 2 về thể tích). Tỷ lệ số mắt
    xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là
    A. 1:2.
    B. 2:3.
    C. 3:2.
    D. 2:1.
    Ta có :

    BTNT cacbon
    CO2 : 4a + 3b(mol )
    →
    BTNT hidro
    
    → H 2 O : 3a + 1,5b(mol )

    C4 H 6 : a (mol )
    BTNT
    3a + 1,5b
    
    → 
    BTNT oxi

    → nOpu= 4a + 3b +
    = 5,5a + 3, 75b(mol )
    C
    H
    N
    b
    mol
    :
    (
    )
    2
     3 3
    2
    b
    BTNT Nito
    
    → nN 2=
    + 4nOpu= 22a + 15,5b(mol )
    2
    2

    =
    → 0,1441

    4a + 3b
    a 2
    =

    nCO2 + nH 2O + nN 2
    b 3

    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH 3 COOH,C x H y COOH,và
    (COOH) 2 thu được 14,4 gam H 2 O và m gam CO 2 . Mặt khác, 29,6 gam hỗn hợp X
    phản ứng hoàn toàn với NaHCO 3 dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO 2 . Tính m:
    A. 48,4 gam
    B. 33 gam
    C. 44g
    D. 52,8 g
    Để ý thấy : H + + HCO3− → CO2 + H 2 O .Do đó ta có n CO
    =
    n=
    0,5 (mol).
    H+
    2
    H + sinh ra từ đâu? – Từ nhóm COOH trong X.
    BTNT.H
    BTNT.O
    Trong X
    Trong X
    n H+ n=
    0,5(mol) 
    0,5.2 1(mol)
    

    =
    → n=
    =
    COOH
    O
    BTKL
    
    → 29,6 =

    ∑ m ( C,H,O )

    14,4
    11,2
    .2 −
    .2.16 = 12( gam) → mCO = 44( gam) → choï n C
    2
    18
    22,4
    Câu 10: Cho vào 1 bình kín một ít chất xúc tác bột Fe sau đó bơm vào bình 1 mol
    H 2 và 4 mol N 2 .Sau đó nung bình để xảy ra phản ứng (biết hiệu suất phản ứng là
    30%).Sau phản ứng cho toàn bộ hỗn hợp khí qua ống đựng CuO dư thấy ống giảm
    m (gam).Tính m?
    A.8 (gam)
    B. 16 (gam)
    C. 24 (gam)
    D. 32 (gam)
    → mC = 29,6 −

    8

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt

    Bài toán trên có nhiều bạn không để ý sẽ bị bẫy khi cứ đi tính toán cho quá
    trình tổng hợp NH 3 . Điều này là không cần thiết vì cuối cùng H 2 sẽ biến thành
    H 2 O. Khối lượng ống đựng CuO giảm chính là khối lượng O có trong H 2 O.
    BTNT.H 2
    n H2 1(mol) 
    →=
    n H2 O 1(mol)
    Ta có ngay:=

    → ∆m=
    m=
    1.16
    = 16(gam) → Chọn B
    O


    Câu 11: Cho 24 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO 3 .Sau
    phản ứng thu được hỗn hợp khí X gồm các khí N 2 ; N 2 O có số mol bằng nhau và
    bằng 0,1mol. Tìm giá trị a.
    A.2,8
    B. 1,6
    C. 2,54
    D. 2,45
    Ta có ngay : n Mg = 1(mol)

    BTNT.Mg
     
    → n Mg(NO3 )2 = 1(mol)
     BTE
    → n e = 2(mol)
     

    N 2 : 0,1
    2 − 0,1.10 − 0,1.8
    BTE
    
    → n NH4 NO3
    =
    = 0, 025(mol)

    8
    N 2 O : 0,1
    BTNT.N
    
    → n HNO =
    3

    ∑ N(Mg(NO ) ; NH NO ; N O; N
    3 2

    4

    3

    2

    → n HNO =
    1.2 + 0,025.2 + 0,1.2 + 0,1.2 =
    2,45 (mol)
    3

    2

    )
    → Choï n D

    Câu 12:Nung 32,4 gam chất rắn X gồm FeCO 3 ,FeS,FeS 2 có tỷ lệ số mol là 1:1:1
    trong hỗn hợp khí Y gồm O 2 và O 3 có tỷ lệ số mol là 1:1.Biết các phản ứng xảy ra
    hoàn toàn.Số mol Y tham gia phản ứng là :
    A.0,38
    B.0,48
    C.0,24
    D.0,26
    FeCO3 : 0,1(mol)
    Fe2 O3 : 0,15(mol)


    BTNT
    X FeS : 0,1(mol) 
    → SO2 : 0,3(mol)
    Ta có: 

    FeS2 : 0,1(mol)
    CO2 : 0,1(mol)
    → n Ophaûn öùng = 0,1.2 + 0,3.2 + 0,15.3 − 0,1.3 = 0,95(mol)
    O2 : a BTNT.O
    Y:
    
    →=
    5a 0,95 →
    =
    a 0,19(mol) →=
    nY =
    2a 0,38(mol)
    O 3 : a
    Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm O 2 và O 3 có tỷ lệ số mol là 1:1. Hỗn hợp khí Y gồm
    CH 4 và C 2 H 2 tỷ lệ mol 1:1. Đốt cháy hoàn toàn 2 mol Y thì cần bao nhiêu lít X
    (đktc):
    A. 80,64
    B. 71,68
    C. 62,72
    D. 87,36

    CH :1(mol) Chaùy CO2 : 3(mol) BTNT.O
    Ta coù: Y  4
    
    →
    
    → n Ophaûn öùng = 9(mol)
    C2 H 2 :1(mol)
    H 2 O : 3(mol)
    O2 : a(mol) BTNT.O
    → X
    
    → 5a
    = 9 →=
    a 1,8(mol)
    O3 : a(mol)

    9

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong


    =
    VX 1,8.2.22,
    =
    4 80,64 (lít) →Chọn A

    Câu 14: Cho 108,8 gam hỗn hợp X gồm Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 ,FeO tác dụng với HCl
    vừa đủ. Thu được 50,8 gam muối FeCl 2 và m gam muối FeCl 3 .Giá trị của m là:
    A.146,25
    B.162,5
    C.130
    C.195

    FeCl 2 : 0, 4(mol)
    BTNT.Fe
    →
    Fe : a(mol) 
    Ta có: 108,8 
    FeCl3 : a − 0, 4(mol)

    BTNT.O
    → n H=
    b → n Cl
    =
    2b(mol)

    2O
    O : b(mol) 
    BTNT.Clo
    → 0,4.2 + 3(a − 0,4) = 2b
     
    →  BTKL
    → 56a + 16b = 108,8
     

    a = 1, 4(mol)
    →
    → m FeCl3 = 1.162,5 = 162,5(gam)
    b = 1,9(mol)

    BÀI TẬP LUYỆN TẬP SỐ 1
    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A chứa 1 mol FeS , 1 mol FeS 2 , 1 mol S cần
    vừa đủ V lít khí O 2 (đktc).Tính giá trị của V?
    A.116,48
    B. 123,2
    C. 145,6
    D. 100,8
    Câu 2: Cho 1 mol Fe tác dụng hoàn toàn với O 2 (dư).Khối lượng chất rắn thu được
    là bao nhiêu?
    A.80 (gam)
    B. 160 (gam)
    C. 40 (gam)
    D. 120 (gam)
    Câu 3: Cho 32 gam Cu tác dụng với lượng dư axit HNO 3 .Khối lượng muối thu
    được ?
    A.72 (gam)
    B. 88 (gam)
    C. 94 (gam)
    D. 104 (gam)
    Câu 4: Đốt cháy 8,4 gam C thu được hỗn hợp khí X gồm (CO và CO 2 ) có tỷ lệ số
    mol 1:4.Tính khối lượng hỗn hợp X.
    A.27,2 (gam)
    B. 28,56 (gam)
    C. 29,4 (gam) D. 18,04 (gam)
    Câu 5: Nung hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3 , b mol FeS 2 và c mol FeS trong bình
    kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt
    độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất Fe 2 O 3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất hỗn
    hợp trước và sau khi phản ứng bằng nhau. Mối liên hệ giữa a , b , c là :
    A. a = b + c
    B. a = 2b + c
    C. a = b – c
    D. a = 2b – c .
    Câu 6: Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% , cần dùng x tấn quặng
    manhetit chứa 80% Fe 3 O 4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt). Biết rằng lượng sắt
    bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 2%. Giá trị của x là
    A. 1325,16.
    B. 959,59.
    C. 1338,68.
    D. 1311,90.
    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho ngoài không khí thu được chất rắn A.
    Hòa tan A vào nước thu được dung dịch B. Trung hòa dung dịch B bằng dung dịch
    NaOH để tạo muối trung hòa, thu được dung dịch D. Cho thêm dung dịch AgNO 3
    vào dung dịch D đến dư thấy tạo thành 41,9 gam kết tủa màu vàng. Giá trị của m là:
    10

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt

    A. 3,1 gam
    B. 6,2 gam
    C. 0,62 gam
    D. 31 gam
    Câu 8: Nung hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe; 6,4 gam Cu và 26 gam Zn với một lượng
    dư lưu huỳnh đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm của phản ứng tác dụng
    với dung dịch HCl dư thu được khí X. Tính thể tích dung dịch CuSO 4 10% (d =
    1,1g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí X.
    A. 525,25 ml.
    B. 750,25 ml.
    C. 1018,18 ml.
    D. 872,73 ml.
    Câu 9: Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau:
    SiO2, C
    lß ®iÖn

    QuÆng photphorit

    O2, t

    P

    o

    H2O

    P2O5

    H3PO4











    ớ

    ứ

    ấ









    ế

    ằ



    ấ



    ấ



    ồ

    ầ



    ộ

    ứ

    ợ

    ổ

    ệ

    ề



    ệ





    ỗ

    Biết hiệu suất chung của quá trình là 90%. Để điều chế được 1 tấn dung dịch
    H 3 PO 4 49%, cần khối lượng quặng photphorit chứa 73% Ca 3 (PO 4 ) 2 là
    A. 1,18 tấn.
    B. 1,32 tấn.
    C. 1,81 tấn.
    D. 1,23 tấn.
    Câu 10: Để sản xuất 10 tấn thép chứa 98 %Fe cần dùng m tấn gang chứa 93,4%
    Fe. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa gang thành thép là 80%. Giá trị của m
    là:
    A. 10,492 tấn.
    B. 13,115 tấn.
    C. 8,394 tấn.
    D. 12,176 tấn.
    Câu 11: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch
    H 2 SO 4 ,loãng,(dư),thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được
    kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất
    rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:
    A.18
    B.20
    C. 36
    D. 24.
    Câu 12: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe 2 O 3 vào dung dịch HCl
    dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa.
    Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
    được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
    A. 16,0.
    B. 30,4.
    C. 32,0.
    D. 48,0.
    Câu 13: H n h p X g m a mol Fe , b mol FeCO 3 v c mol FeS 2 . Cho X v o b nh
    dung t ch không đ i ch a không kh (dư), nung đ n c c ph n ng x y ra ho n to n
    sau đ đưa v nhi t đ đ u th y p su t trong b nh b ng p su t tr ư c khi nung .
    Quan h c a a, b, c l :
    A. a = b+c
    B. 4a + 4c = 3b
    C. b = c + a
    D. a+c=2b
    Câu 14: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung
    dịch X. Cho X phản ứng hết với 0,8 mol HCl thu được 7,8 gam kết tủa và dung
    dịch Y.Sục CO 2 vào Y không thấy có kết tủa xuất hiện. Tính khối lượng Al trong
    hỗn hợp ban đầu.
    A.3,95 gam
    B.2,7 gam
    C.12,4 gam
    D.5,4 gam
    Câu 15: Thổi hỗn hợp khí CO và H 2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe 3 O 4 có
    tỉ lệ mol 1:2 , sau phản ứng thu được b gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn b gam A
    11

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong

    bằng dung dịch HNO 3 loãng dư , thu được dung dịch X ( không chứa ion Fe2+ ).
    Cô cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan. a gam nhận giá trị nào ?
    A.9,8
    B.10,6
    C.12,8
    D.13,6
    Câu 16: Nung 23,2 gam hỗn hợp X ( FeCO 3 và Fe x O y ) tới phản ứng hoàn toàn
    thu được khí A và 22,4 gam Fe 2 O 3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào
    dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 7,88 gam kết tủa. Mặt khác , để hòa tan hết 23,2
    gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT Fe x O y và giá trị của V là :
    A.FeO và 200 B.Fe 3 O 4 và 250
    C.FeO và 250
    D.Fe 3 O 4 và 360
    Câu 17: Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit T ( chứa Fe 2 O 3 ) thì
    thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và thoát ra hỗn hợp khí Y. Cho hấp thụ
    toàn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng thêm
    52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO 3 dư thu được 387,2 gam
    muối. Thành phần % khối lượng của Fe 2 O 3 trong quặng là :
    A.80%
    B.60%
    C.50%
    D.40%
    Câu 18: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng
    phân). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O 2 , thu được 0,525 mol CO 2
    và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng
    với một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 , đun nóng, sau phản ứng được m
    gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là:
    A. 64,8g
    B. 16,2g
    C. 32,4.
    D. 21,6g
    Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propanđial, fomanđehit, metyl
    fomat cần dùng vừa đủ 4,48 lít O 2 (đktc) thu được 2,7 gam H 2 O. Giá trị của m là:
    A. 6,2.
    B. 4,3.
    C. 2,7.
    D. 5,1.
    Câu 20: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn
    70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M Y < M z ). Đốt cháy hoàn toàn 0,2
    mol hỗn hợp X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O 2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO 2
    (đktc) và 8,1 gam H 2 O. % khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là:
    A. 12,6%.
    B. 29,9%.
    C. 29,6%.
    D. 15,9%.
    ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
    Câu 1:Chọn đáp án B
    Ta có ngay :
    Fe : 2(mol) BTNT(Fe + S) Fe2 O3 :1(mol) BTNT.O
    Chia ñeå trò
    
    →A
    
    →
    
    → n Ophaûn öùng
    2
    S
    :
    4(mol)
    SO
    :
    4(mol)

     2

    1.3 + 4.2
    =
    V 22, 4.5,5
    = 123,2 (lít).
    = 5,5 (mol) →
    2
    Câu 2: Chọn đáp án A
    Câu hỏi đặt ra : Fe đi vào chất nào ? – Nó đi vào Fe 2 O 3

    =

    12

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
    BTNT.Fe
    Ta có ngay : n Fe= 1 
    → n Fe2 O3=

    1
    = 0,5 → m= 0,5.160= 80 (gam)
    2

    Câu 3: Chọn đáp án C
    Câu hỏi đặt ra : Cu đi vào chất nào ? – Nó đi vào Cu(NO 3 ) 2 .
    Ta có ngay :
    BTNT.Cu
    =
    n Cu 0,5(mol) 
    →=
    n Cu( NO3 )2 0,59mol)
    =
    → m 0,5. ( 64=
    + 62.2 ) 94 (gam)

    Câu 4: Chọn đáp án B
    Sau phản ứng thì C đi vào hai chất là CO và CO 2 .
    CO : a(mol)
    BTNT.C
    Ta có ngay=
    : n C 0,7 
    
    → a=
    + 4a 0,7 =
    → a 0,14(mol)
    CO
    :
    4a(mol)
     2
    BTNT.O
    BTKL
    
    → n=
    9a
    = 0,14.9
    = 1,26(mol) 
    → m=
    O
    X

    ∑ m(C,O)

    =+
    8, 4 1,26.16 =
    28,56 (gam)
    Câu 5: Chọn đáp án A
    Ta dùng kế chia để trị
    a+b+c

    Fe : a + b + c
    Fe2 O3 :

    2
    S : 2b + c


    O2 ,nung,DLBTN
    Ta có ngay : 
    
    → SO2 : 2b + c
    C : a
    CO : a
    O : 3a
     2

    BTNT.O

    
    →n

    phaû n öù ng
    O2

    a+b+c
    + 2 ( 2b + c ) + 2a − 3a
    3.
    a + 11b + 7c
    2
    =
    2
    4

    P = co ns t → n Ophaûn öùng = n CO + n SO
    2

    2

    2



    a + 11b + 7c
    = 2b + c + a
    4

    a + 11b + 7c
    = 2b + c + a → a = b + c
    4
    Câu 6: Chọn đáp án C
    Ý tưởng giải bài toán : Dùng BNTN Fe
    n
    800.0,95
    800.0,95 1
    → m Fe3O4 = Fe .232=
    n Fe =
    . .232
    56
    3
    56
    3
    800.0,95 1
    1
    1
    =
    → m quang
    =
    . .232.
    .
    1338,68 (gam)
    56
    3
    0,8 0,98


    Câu 7: Chọn đáp án A
    BTNT.P
    n Ag
    =
    0,1(mol) 


    =
    n P 0,1 =
    → m 3,1 (gam)
    3 PO 4
    Câu 8: Chọn đáp án D
    Chú ý: CuS không tác dụng với HCl.
    13

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
    BTNT
    Ta có: 
    → n H=
    n Fe + n=
    Zn
    2S

    → VCuSO4
    =

    11,2 26
    BTNT.Cu
    + = 0,6 
    → n CuSO=
    0,6 (mol)
    4
    56 65

    0,6.(64 + 96)
    = 872,73
    0,1.1,1

    Câu 9: Chọn đáp án A
    Tư duy: Dùng BTNT P.
    1
    =
    nP =
    .0, 49 0, 005(mol)
    98
    1
    1
    → n Ca3 (PO4 )2 = 0,
    =
    0025(mol) → m 0, 0025.310.
    =
    .
    1,18(gam)
    0,73 0,9

    Câu 10: Chọn đáp án B
    Ý tưởng: Dùng BTNT Fe:
    10
    10
    1
    1
    n Fe=
    .0,98 → m Gang=
    .0,98.56.
    . = 13,115 (gam)
    56
    56
    0,934 0,8
    Câu 11: Chọn đáp án B
    BTNT.Fe
     n Fe 0,2(mol) 
    =
    → Fe2 O3 : 0,1(mol)
    → m = 16 + 4 = 20(gam)

    BTNT.Mg
    =
    → MgO : 0,1(mol)
     n Mg 0,1(mol) 
    Câu 12: Chọn đáp án C
    Vì sau cùng toàn bộ lượng Fe chuyển vào Fe 2 O 3 nên ta có ngay:

    Fe : 0, 4(mol) BTNT.Fe
    
    =
    → n Fe2 O3 0,2(mol)
    =
    →m =
    X
    0,2.160 32(gam)
    O : 0,3(mol)

    Câu 13: Chọn đáp án C
    Cách 1 : Nhận xét nhanh như sau:
    Để ý rằng 1 mol S tác dụng với 1 mol oxi sinh ra 1 mol SO 2 nên số mol khí
    không đổi
    Xem hỗn hợp đầu có a+c mol Fe , b mol FeCO 3 . Một mol Fe ra Fe 2 O 3 khí giảm
    3/4 mol. Một mol FeCO 3 khí tăng 3/4 mol .Vậy b= a + c
    Cách 2: Sử dụng BTNT:
    a+b+c

    Fe : a + b + c(mol)
    Fe2 O3 :
    (mol)

    2
    S : 2c(mol)


    BTNT
    Ta có ngay : 
    
    → SO2 : 2c(mol)
    C
    :
    b(mol)

    CO : b(mol)
    O : 3b(mol)
     2


    14

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
    BTNT.O
    öù ng
    
    → n Ophaûn=
    0,75(a + b + c) + 2c + b − 1,5b = 0,75a + 0,25b + 2,75c
    2

    p=
    const → 0,75a + 0,25b + 2,75c =
    2c + b → 0,75a + 0,75c =
    0,75b
    → b =a + c
    Câu 14: Chọn đáp án D
    Với bài toán này ta có thể tư duy bằng cách BTNT.Clo như sau.Sau khi phản
    ứng thì Clo trong HCl sẽ biến vào NaCl và AlCl 3 .Do đó ta có:

    + 27b 16,9 =
     Na : a(mol)  NaCl : a
    23a=
    a 0,5(mol)
    16,9 
    →
    →
    →
    = 0,8 =
    Al : b(mol)
    a + 3.(b − 0,1)
    b 0,2(mol)
    AlCl3 : b − 0,1
    → m Al= 0,2.27= 5,4

    Câu 15: Chọn đáp án D
    Ta có :
    Cu(NO3 )2 : x(mol)
    CuO : x(mol)
    BTNT (Cu + Fe)
    a
    
    →
    Fe3 O 4 : 2x(mol)
    Fe(NO3 )3 : 6x(mol)
    BTKL
    
    →188x + 64.242 = 41 → x =
    0,025 (mol)
    BTKL
    
    =
    → a 80.0,025 + =
    232.0,05 13,6 (gam)
    Câu 16: Chọn đáp án D
    Cho khí A (CO 2 ) hấp thụ vào Ba(OH) 2 :

    BTNT.C
    

    =
    n CO2 =
    n FeCO3 =
    n BaCO3 0,04 (mol)
    BTNT.Fe
    Ta=
    có: n Fe2 O3 0,14(mol) 
    =
    → ∑ n Fe 0,28 (mol)
    trong Fex O y

    BTNT.Fe
    
    → n Fe

    = 0,28 − 0,04 = 0,24 (mol)

    BTKL
    
    → m=
    23,2 − 0, 04.116
    = 18,56 (gam)
    Fex O y

    18,56 − 0,24.56
    = 0,32 (mol)
    16
    x 0,24 3
    Với Fe x O y ta có : = =
    → Fe3 O 4 → n FeO.Fe2 O3 =
    0, 08 (mol)
    y 0,32 4

    =
    → n Otrong oxit

    Fe2 + : 0, 04 + 0, 08 =
    0,12(mol) BTDT
    X + HCl →  3+
    
    → n Cl− = n HCl
    (mol)
    Fe : 0, 08.2 = 0,16
    = 0,12.2 + 0,16.3 = 0,72 (mol) → V=

    720
    = 360 (ml)
    2

    Câu 17: Chọn đáp án D
    Ta dễ thấy khối lượng bình NaOH tăng là khối lượng CO 2 :
    52,8
    BTNT.O
    
    →=
    m tan g =
    m CO2 52,8(gam) → =
    n Obi khu =
    n CO2 = 1,2(mol)
    44
    15

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong
    BTKL
    
    =
    → m T 300,8 + 1,2.16
    = 320 (gam)

    387,2
    BTNT.Fe
    X + HNO3 
    =
    → n Fe n=
    Fe(NO3 )3 = 1,6 mol)
    242
    0,8.160
    BTNT.Fe
    
    → n Fe2 O3 = 0,8 (mol) → %Fe2 O3 =
    = 40%
    320
    Câu 18: Chọn đáp án B
    Ta có:
     n CO : 0,525
    2
    BTKL
    =
    → m X 0,525.44 + 0,525.18 −=
    0,625.32 12,55(gam)
    
     
     n H2 O : 0,525 →  BTNT.oxi

    =
    n Otrong X 0,525.3 −=
    0,625.2 0,325
    (mol)
     

    n
    :
    0,625
     O2
    C n H 2 n O : a =
    a + b 0,2=
    a 0, 075 (mol)
    nCO2 = nH 2 O
    
    →
    →
    →
    a + 2b 0,325
    =
     b 0,125 (mol)
    C m H 2m O2 : b =
    → 0,075.CH 3CHO + 0,125.C 3 H 6 O2 = 12,55 → n Ag = 0,075.2= 0,15 (mol)

    → m Ag =
    16,2 (gam)

    Câu 19: Chọn đáp án D
    C3 H 4 O2 → C3 (H 2 O)2

    BTNT C voâ n hoù m H 2 O
    → n CO
    = n=

    X CH 2 O → C(H 2 O)
    0,2 (mol) 
    O2
    2
    C H O → C (H O)
    2
    2
    2
     2 4 2
    m=
    2,7 + 0,2.12 =
    5,1g
    Để làm nhanh ta hiểu nước được tách ra từ X còn O 2 phản ứng đi vào CO 2
    Câu 20: Chọn đáp án B
    4.16
    < 0,7 → R > 1,4
    Ta có ngay X : R ( COOH )2 →
    R + 90
     n O = 0, 4(mol)
     2
    BTNT.oxi
    BTKL
    n Otrong X,Y,Z 0,35(mol) 
    =
    →=
    → m X,Y,Z
     n CO2 0,35(mol) 

     n H2 O = 0, 45(mol)
    = ∑
    =
    m(C, H,O) 10,7 (gam)
    Dễ dàng suy ra ancol đơn chức:

    0,2
    a + b =
    axit : a (mol)
    a = 0, 05 (mol)
    →  BTNT.oxi
    →

    → 4a + b = 0,35 b = 0,15 (mol)
    ancol : b (mol)  
    Nếu X là HOOC – CH 2 –COOH

    → ROH
    =

    CH 3OH : 0,1
    10,7 − 0,05.104
    0,1.32
    →=
    →%
    =
    R 19,67 → 
    0,15
    10,7
    C 2 H 5OH : 0,05

    16

    Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com

    Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
    Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt

    BÀI LUYỆN TẬP SỐ 2

    ợ



    ồ

    ợ



    ợ

    ớ







    ồ







    ẩ

    ầ

    ể



    ợ



    ỗ



    ố

    ộ

    ỗ









    ấ



    ể





    ế

    ồ











    ố



    ố

    Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic . Cho m
    gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO 3 thu được 0,672 lít CO 2 (đktc). Đốt
    cháy hoàn toàn m gam X cần 1,008 lít O 2 (đktc), thu được 2,42 gam CO 2 và a gam
    H 2 O. Giá trị của a là:
    A. 1,80.
    B. 0,72
    C. 1,44.
    D. 1,62.
    Câu 2:Cho hh X có thể tích V 1 gồm O 2 ,O 3 có tỉ khối so với H 2 =22.Cho hh Y có
    tích V 2 gồm metylamin va etylamin có tỉ khối so với H 2 =17.8333. đốt hoàn toàn
    V 2 hỗn hợp Y cần V 1 hỗn hợp X. tính tỉ lệ V 1 :V 2 ?
    A.1
    B.2
    C.2,5
    D.3
    Câu 3: Đ t ch y hoàn to n a gam h n h p g m metanol v butan -2-ol đư c 30,8
    gam CO 2 v 18 gam H 2 O. Gi tr a l
    A. 30,4 gam.
    B. 16 gam.
    C. 15,2 gam.
    D. 7,6 gam.
    Câu 4: Đ t ch y ho n to n 0,4 mol h n h p X g m ancol metylic , ancol etylic v
    ancol isopropylic r i h p th to n b s n ph m ch y v o nư c vôi trong dư đư c
    80 gam k t t a. Th t ch oxi (đktc) t i thi u c n d ng l
    A. 26,88 l t.
    B. 23,52 l t.
    C. 21,28 l t.
    D. 16,8 l t.
    Câu 5.Đốt cháy 30,6 gam hỗn hợp X gồm andehit axetic;vinyl axetat,axit
    isobutyric thu được 31,36 lít CO 2 (đktc).Số mol vinyl axetat trong hỗn hợp là:
    A.0,1
    B.0,2
    C.0.3
    D.0.15
    Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC 2 H 5 thu
    được 4,256 lít CO 2 (đktc) và 2,52 gam H 2 O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản
    ứng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH , thu được 0,46 gam ancol và m gam muối.
    Giá trị của m là:
    A. 2,35 gam
    B. 2,484 gam
    C. 2,62 gam
    D. 2,42 gam
    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng
    dãy đồng đẳng cần dùng 10,08 lit khí O 2 (đktc) thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc) và
    9,90 gam H 2 O. Nếu đun nóng 10,44g hỗn hợp X như trên với H 2 SO 4 đặc ở nhiệt
    độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:
    A. 7,74 gam
    B. 6,55 gam
    C. 8,88 gam
    D. 5,04 gam
    Câu 8: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức,một ancol đơn chức và 1 este đơn chức
    (Các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử).Đốt cháy hoàn toàn m gam
    A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy có 135...
     
    Gửi ý kiến