CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU
KHBD Ngữ văn 10 CD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Thanh
Ngày gửi: 11h:14' 31-07-2024
Dung lượng: 377.7 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Minh Thanh
Ngày gửi: 11h:14' 31-07-2024
Dung lượng: 377.7 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Ngữ văn 10 Cánh diều
BÀI MỞ ĐẦU
Môn: Ngữ văn 10- Lớp: ……..
Số tiết: tiết
TIẾT
: TÌM HIỂU CHUNG VỀ HÌNH THỨC, BỐ CỤC VÀ CÁC NỘI
DUNG CỦA CUỐN SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được hình thức và nội dung của cuốn sách Ngữ văn 10.
- Biết được cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 10.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, thuyết trình.
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề về cảm nhận cuốn sách
Ngữ văn 7.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa cuốn sách Ngữ văn 10 giới thiệu cho HS và đặt câu hỏi: Em đã có
cuốn sách Ngữ văn 7 chưa? Em thấy sách văn 10 lớp 10 khác biệt gì so với sách
Ngữ văn trong chương trình THCS đã học?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bản
thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong năm học lớp 10, các em
sẽ được học SGK của bộ sách Cánh diều, một trong ba bộ sách được lựa chọn để
học. Vậy chương trình ngữ văn lớp 10 sẽ học những nội dung gì? Chúng ta cùng
tìm hiểu trong chương trình hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn
10.
a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn 7.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Ý nghĩa của việc tìm hiểu,
- GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ cuốn sách từ làm quen với sách Ngữ văn 10
bìa, đến Lời nói đầu, sau đó, lướt nhanh các bài - Sách Ngữ văn 10 Cánh diều gồm
học bên trong và xem phần cuối sách, nhất là hai tập, bài sách được trình bày
Mục lục.
với màu sắc hài hòa, cân đối, có
- GV đặt câu hỏi:
tính thẩm mĩ.
+ Sách Ngữ văn 7 có hình thức và bố cục như - Bố cục mỗi bài học được sắp xếp
thế nào? Theo em, tại sao chúng ta phải làm theo trình tự: đọc – viết – nói quen với sách này? Làm quen sẽ có tác dụng gì nghe.
cho việc học tập?
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bố cục cuốn sách Ngữ văn 10
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 7.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Nội dung sách Ngữ văn 7
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc nhanh Bài Mở đầu và xác - Nội dung và cách học sách Ngữ
định bài học có những mục lớn, nhỏ nào?
văn 10
- Từ bố cục ấy, GV yêu cầu HS nhận xét: - GV yêu 1. Học đọc
cầu HS quan sát tiếp Bài mở đầu và xác định bài a. Đọc hiểu văn bản văn học
học có những đề mục lớn, nhỏ nào? Từ bố cục ấy, - Đọc hiểu văn bản truyện
yêu cầu HS nhận xét bài học này sẽ cung cấp cho - Đọc hiểu văn bản thơ
người học những nội dung lớn nào?
- Đọc hiểu văn bản chèo, tuồng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
b. Đọc hiểu văn bản nghị luận
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm c. Đọc hiểu văn bản thông tin
vụ
d. Thực hành tiếng Việt
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
2. Học viết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 3. Học nói và nghe
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc sách giáo khoa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần Học đọc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học trong
chương trình.
+ Tìm hiểu trước các văn bản đọc hiểu.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT
: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được khái niệm, nội dung chính của các thể loại văn học trong chương
trình.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Em có thích đọc truyện văn học không? Thể loại em yêu thích là
gì?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nêu suy nghĩ của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm
mình.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách đọc hiểu văn học văn học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát cấu trúc nội dung từng mục trong bài
a. Mục tiêu: Nắm được các thể loại văn bản văn học.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Học đọc
- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa - Sách Ngữ văn 10 hướng dẫn đọc hiểu
để nắm khá quát cấu trúc nội dung văn bản văn học thuộc những thể loại:
từng mục.
+ Văn bản Truyện
- GV yêu cầu HS thảo luận theo + Văn bản Thơ
nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Văn bản Chèo, tuồng
+ Nhóm 1: Sách Ngữ văn 10 hướng
+ Văn bản nghị luận
dẫn đọc hiểu văn bản văn học thuộc
+ Văn bản thông tin
những thể loại nào? Thể loại truyện
- Thể loại truyện mới so với sách Ngữ văn
nào mới so với sách Ngữ văn Trung
Trung học cơ sở: Thần thoại, sử thi, tiểu
học cơ sở? Cần chú ý gì khi đọc hiểu
thuyết chương hồi.
các văn bản văn học?
- Cần chú ý khi đọc hiểu các văn bản văn
+ Nhóm 2: Sách Ngữ văn 10 hướng
học:
dẫn đọc hiểu văn bản văn học thuộc
+ Văn bản truyện: ngoài việc hiểu nội
những thể loại nào? Thể loại truyện
dung và hình thức của tác phẩm, cần biết
nào mới so với sách Ngữ văn Trung
cách đọc văn bản gắn với đặc điểm mỗi
học cơ sở? Cần chú ý gì khi đọc hiểu
thể loại cụ thể.
các văn bản văn học?
+ Văn bản Thơ: mối quan hệ giữa nội
+ Nhóm 3: Các nội dung chính của
dung và hình thức, đặc điểm của mỗi thể
bài Thơ văn Nguyễn Trãi là gì?
thơ.
Nêu những điểm cần lưu ý khi học
+ Văn bản Chèo, tuồng: hiểu nội dung cụ
bài này.
thể, chú ý ngôn ngữ và cách thức trình
+ Nhóm 4: Các nội dung chính của
bày.
bài Thơ văn Nguyễn Trãi là gì?
- Văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn
Nêu những điểm cần lưu ý khi học
10 gồm những loại: Nghị luận xã hội và
bài này.
nghị luận văn học. Khi đọc văn bản này,
+ Nhóm 5: Nêu những nội dung và
cần chú ý đến đề tài, ý nghĩa của vấn đề
yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết trong
được bài viết nêu lên và cách tác giả nêu ý
sách Ngữ văn 10.
kiến, sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể
+ Nhóm 6: Nêu những nội dung và
để thuyết phục người đọc.
yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết trong
- Văn bản thông tin trong sách Ngữ văn
sách Ngữ văn 10.
10 gồm những loại: Một số dạng văn bản
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm thông tin tổng hợp. Khi đọc các văn bản
vụ.
này, ngoài việc biết thêm những nét đặc
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
sắc văn hoá truyền thống của dân tộc ở
thực hiện nhiệm vụ
nhiều vùng miền khác nhau, cần chú ý
+ HS nghe và trao đổi, thảo luận cách triển khai thông tin bằng nhiều hình
theo nhóm.
thức, cách trình bày văn bản có sử dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động kết hợp kênh chữ với kênh hình (văn bản
và thảo luận
đa phương thức).
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Nội dung chính của bài Thơ văn Nguyễn
+ GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu Trãi Hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn yêu
trả lời của bạn.
nước - nhân đạo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Khi đọc thơ văn Nguyễn Trãi, ngoài việc
hiện nhiệm vụ
chú ý các yêu cầu đọc hiểu văn bản nghị
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
luận trung đại, thơ Nôm Đường luật, cần
kiến thức => Ghi lên bảng
biết vận dụng những hiểu biết về Nguyễn
Trãi để hiểu sâu hơn tác phẩm của ông.
II. Thực hành tiếng Việt
- Những lưu ý khi học phần Thực hành
tiếng Việt:
- Khi làm bài tập trong phần này, cần dựa
vào những lưu ý về đơn vị kiến thức tiếng
Việt ấy trong phần Kiến thức ngữ văn nêu
ở đầu mỗi bài học để có hướng làm bài và
hệ thống lại những hiểu biết của mình sau
khi làm bài tập.
- Thực hành vận dụng kiến thức tiếng Việt
trong các tiết đọc hiểu, viết, nói và nghe
cũng như trong tiết học các môn học khác,
trong sinh hoạt và giao tiếp với nhiều hình
thức khác nhau.
III. Học viết
- Những nội dung và yêu cầu rèn luyện kĩ
năng viết:
1. Nghị luận
- Viết được văn bản bàn luận về một vấn
đề xã hội trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm, có cấu trúc chặt chẽ,
sử dụng các bằng chứng thuyết phục.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá một tác phẩm văn học: chủ đề,
những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
và tác dụng của chúng
- Viết được bài luận thuyết phục người
khác từ bỏ một thói quen hay một quan
niệm.
- Viết được bài luận về bản thân.
2. Thuyết minh
- Viết được báo cần kết quả nghiên cứu về
một vấn đề, cổ sử dụng trích dẫn, cuộc chủ
và các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
3. Nhật dụng
- Viết được bản nội quy hoặc bản hướng
dẫn ở nơi công cộng
IV. Học nói và nghe
Kĩ năng
Nói
Yêu cầu
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội, cổ sử dụng kết hợp phương tiện
ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Trình bày được báo cáo về một kết quả nghiên cứu hay hoạt động trải
nghiệm.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
văn học (theo lựa chọn cá nhân).
– Nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm của người nói.
Nghe
Nói
- Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình,
nghe
tương tác
Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau, đưa ra được
những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó, tôn
trọng người đối thoại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ phần các thể loại văn học sẽ học trong chương trình
ngữ văn 10 để nắm bắt được khái niệm, đặc điểm các thể loại.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần đọc hiểu văn bản nghị luận, văn bản thông tin và
rèn luyện tiếng Việt.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học trong
chương trình.
+ Soạn bài: Bài 1. Thần thoại và sử thi
Ngày soạn: …/…/….
Ngày dạy: …/…/…..
Bài 1. THẦN THOẠI VÀ SỬ THI
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: ……..
Số tiết: tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN - HE-RA-CLÉT ĐI TÌM TÁO VÀNG
_____Thần thoại Hy Lạp____
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đrrg tài, chủ đề, thông
điệp,...) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện và lời nhân vật,...) của truyện thần thoại, sử thi; thấy được một số điểm gần
gũi giữa các tác phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, thẩm mĩ.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ
đề, thông điệp…) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời
người kể và lời nhân vật…) của truyện thần thoại.
- Thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc
các nền văn hóa khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp;
tôn trọng và có ý thức tìm hiểu nền văn học và các nước trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, kết nối những bài học
trước đó huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS
b. Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan bài học
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất phương Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cuộc thi giữa các tổ/nhóm: Trong 2 phút, hãy liệt kê nhiều nhất
có thể tên những nhân vật trong thần thoại Hy Lạp. Nhóm nào kể được nhiều
và đúng nhất sẽ thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ vùng đất phương Nam.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bản
thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và xác định đặc điểm của văn bản
thần thoại, bước đầu hình dung cách thức đọc hiểu văn bản thần thoại Hy Lạp.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản một
cách hiệu quả.
b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức có liên quan (đọc văn bản thần thoại) và
huy động trải nghiệm, vốn sống của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác I. Đọc và tìm hiểu chung
phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Thần thoại
học tập
- Thần thoại: là những truyện có nội
- GV gọi một số HS trình bày phần dung hoang đường, tưởng tượng về
Kiến thức ngữ văn có liên quan bài các vị thần, những nhân vật sáng tạo
đọc hiểu và nêu những câu hỏi, thắc ra thế giới,... phản ánh nhận thức,
mắc.
cách lí giải của con người thời nguyên
- GV nêu yêu cầu: Trình bày lại cách thuỷ về các hiện tượng tự nhiên và xã
thức đọc hiểu văn bản thần thoại theo hội.
gợi ý của SGK.
2. Không gian, thời gian, cốt truyện,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhân vật, nhân vật, lời người kể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học truyện và nhân vật.
tập
- Không gian trong thần thoại là
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, không gian vũ trụ nguyên sơ, có khi
tóm tắt ý chính.
được chia thành ba cõi: cõi trời, cõi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đát, cõi nước. Tuy nhiên, ba cõi này
và thảo luận
không chia tách thành ba thế giới
- GV gọi một số HS nêu thông tin tìm riêng biệt mà luôn biến chuyển, liên
hiểu về thần thoại Hy Lạp và chốt lại thông với nhau.
một số điểm cần lưu ý.
- Cốt truyện của thần thoại là chuỗi sự
- GV gọi một số HS chia sẻ suy nghĩ kiện (biến cố) được sắp xếp theo một
về ý nghĩa, tác dụng của văn học đối trình tự nhất định: cái này tiếp cái kia,
với cuộc sống con người.
xô đẩy nhau buộc phải giải quyết, giải
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quyết xong thì truyện dừng lại.
nhiệm vụ
- Nhân vật thần trong thần thoại có
- GV đánh giá kết quả thực hiện ngoại hình và hành động phi thường,
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
có khả năng biến hóa khôn lường.
Hoạt động 4: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình thức của
văn bản, hiểu được các khái niệm công cụ, rèn luyện các chiến thuật đọc. Từ đó,
GV giúp HS luyện tập, thực hành, vận dụng kiến thức về văn học thần thoại vào
thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Đọc văn bản
tập
- Thể loại: thần thoại Hy Lạp
- GV gọi một số HS đọc lại toàn bộ văn bản, + Thần thoại Hy Lạp là tập hợp
từng HS đọc các phần được đánh số. GV có những huyền thoại và truyền
thể yêu cầu 1 HS tóm tắt lại nội dung câu thuyết của người Hy Lạp cổ đại có
chuyện dựa vào phần đọc trước ở nhà.
liên quan đến các vị thần, các anh
- GV mời HS tóm tắt nội dung các đoạn hùng, bản chất của thế giới và
trích.
nguồn gốc cũng như ý nghĩa của
- Gv yêu cầu HS: Dựa vào phần tìm hiểu các tín ngưỡng, các nghi lễ tôn
cho biết văn bản thuộc thể loại nào? Giới giáo của họ.
thiệu chi tiết hơn về thể loại đó?
+ Thần thoại HL chia thành 3 loại
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và trả lời lớn:
các câu hỏi mục theo dõi bên phải
● Thần thoại về nguồn gốc của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thế giới, của các vị thần và của
- HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ để trả lời
loài người.
câu hỏi.
● Thần thoại về các thành bang
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ● Thần thoại về các anh hùng:
thảo luận
biểu dương các đại diện ưu tú
- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu
của các thành bangm họ là
cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung.
những con người trần tục
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhưng lại sánh tựa thần linh.
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
2. Bố cục: 4 phần
+ Phần (1): Sự kiện Hê-ra-clét
phải trải qua những không gian
đầy khó khăn thử thách từ châu
Âu sang châu Á, từ cực Bắc đến
sa mạc để tìm đường đến khu
vườn đặc biệt có cây táo vàng.
+ Phần (2): Sự kiện Hê-ra-clét
phải giao đấu với gã khổng lồ độc
ác Ăng-tê.
+ Phần (3): Sự kiện Hê-ra-clét giải
thoát cho vị thần ân nhân của loài
người Prô-mê-tê tại núi Cô-ca-dơ.
+ Phần (4) Sự kiện Hê-ra-clét phải
giơ lưng chống đỡ bầu trời, phải
đấu trí với thần Át-lát để có được
những quả táo vàng.
🡪 Các đoạn tóm tắt nội dung lược
trích cho biết Hê-ra-clét đã trải
qua những cuộc thử thách khác:
giao đấu với hai cha con thần
Chiến tranh A-rét; chiến đấu với
vua Ai Cập để giải thoát cho mình
không bị trở thành vật hiến tế.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Hê-ra-clét 3 Phân tích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Nhân vật Hê-ra-clét
tập
- Hoàn cảnh xuất thân:
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và cho + Là con riêng của thần Dớt, bị nữ
biết:
thần Hê-ra – vợ thần Dớt luôn thù
+ Giới thiệu về hoàn cảnh xuất thân của ghét luôn tìm cách hãm hại. Hênhân vật Hê-ra-clét.
ra-clét phải ở với nhà vua Ơ-ri-xê
và phải làm nhiều công việc khó
khăn, nguy hiểm đến tính mạng.
+ Trong thần thoại Hy Lạp, He-ra-
+ Trong đoạn trích, Hê-ra-clét đã trải qua clét là hình tượng tiêu biểu cho
những thử thách nào? Qua đó, em có nhận sức mạnh thể chất và tinh thần của
xét gì về nhân vật Hê-ra-clét.
người anh hùng cổ đại với những
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này qua chiến công phi thường: tiêu diệt
các câu hỏi nhỏ:
quái vật, trừng phạt bạo chúa và
+ Khu vườn có cây táo vàng được miêu tả những kẻ gian ác.
như thế nào? Qua đó, dự báo Hê-ra-clét + Hê-ra-clét thuộc kiểu nhân vật
phải trải qua khó khăn ra sao?
anh hùng, là người thường nhưng
có sức mạnh “sánh tựa thần linh".
- Hê-ra-clét trải qua nhiều thử
thách khó khăn, qua đó bộc lộ
+ Cuộc giao chiến giữa Ăng-tê và Hê-ra- phẩm chất, trí tuệ của chàng:
clét được miêu tả như thế nào?
+ Ý nghĩa của hình ảnh mang tính biểu
tượng: Prô-mê-tê bị xiềng là gì? Việc Hê- + Năng lực phi thường thế hiện
ra-clét cứu thần Prô-mê-tê thể hiện tính qua hành trình chàng đi tìm táo
cách gì ở chàng?
vàng phải đối mặt với rất nhiều
+ Cuộc đấu trí giữa Hê-ra-clét và thần Át- thử thách và cuộc chiến nhưng
lát không đơn thuần là cuộc đấu trí mà nó chàng đều giành chiến thắng.
còn làm nổi bật lên sự nhanh nhẹn trong tư + Ý chí nghị lực của Hê-ra-clét
duy của Hê-ra-clét và gián tiếp nói ra mong được thể hiện rõ nét qua hành
muốn thầm kín của Át-lát.
trình đằng đẵng mà chàng đã trải
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
qua (lên cực Bắc, qua sa mạc), mù
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mịt (không biết cây táo vàng ở
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đâu), đầy thử thách và nguy hiểm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và rình rập nhưng chàng không hề
thảo luận
chùn bước, quyết tâm thực hiện
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước nhiệm vụ đến cùng.
lớp.
+ Trí tuệ của Hê-ra-clét thế hiện
Dự kiến sản phẩm:
lần thứ nhất là khi giao đấu với
* Khu vườn táo vàng được miêu tả:
thần Ăng-tê. Lần thứ hai là đối
- Khu vườn trồng táo là của thần Hê – ra là phó với âm mưu của thần Át-lát
một khu vườn rất thâm nghiêm, và gần nơi khi vị thần này định trao luôn sứ
thần Át–lát đang đội trời.
mệnh đỡ bầu trời cho chàng,
- Có rồng trăm đầu, không bao giờ ngủ La – chàng đã nhanh trí đã nhận ra âm
đông canh giữ.
mưu ấy và tương kế tựu kế để có
- Được 3 chị em tiên nữ Chiều Hôm Ê-xpê- thể trở về.
rít trông coi.
+ Hê-ra-clét còn là người anh
- Khu vườn không rõ địa điểm ở đâu.
hùng có trái tim nhân hậu, chàng
🡪 dự báo nhiều khó khăn, thử thách.
đã chiến đấu với con đại bàng to
* Cuộc chiến giữa Hê-ra-clét với Ăng-tê lớn để cứu thần Prô-mê-tê.
được miêu tả vô cùng quyết liệt, logic và 🡪 Nhân vật Hê-ra-clét là người
hấp dẫn, cuộc chiến tưởng như đã phân rõ anh hùng có trí tuệ thông minh,
thắng bại ngay từ đầu những điều bất ngờ đã năng lực phi thường, có ý chí,
xảy ra, Ăng-tê sống lại đến ba lần, để có thể nghị lực và trái tim nhân hậu.
làm rõ được chân tướng Hê-ra-clét đã phải
suy luận và tìm ra cách giải quyết, cuối cùng
bằng sự thông minh và tư duy sắc bén của
mình Hê-ra-clét đã giết chết được Ăng-tê.
Cuộc chiến này không chỉ làm nổi bật sức
mạnh của Hê-ra-clét mà hơn thế nữa còn
bộc lộ được trí thông minh và tài năng suy
luận của chàng.
* Hình ảnh Prô-mê-tê bị xiềng cho ta thấy
được một sức mạnh, một sự hiên ngang, một
niềm tin, một ý chí chiến đấu không đầu
hàng của người anh hùng Prômêtê dẫu bị
xiềng xích bị diều hâu hằng ngày đến moi
gan, chịu bao nhiêu là cực hình của Dớt
nhưng vẫn không chịu khuất phục trước sức
mạnh đầy đe dọa đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các chi tiết hoang
đường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Chỉ b. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
ra những chi tiết hoang đường, tưởng tượng - Truyện sử dụng nhiều chi tiết
trong đoạn trích. Ý nghĩa của mỗi chi tiết hoang đường, kì ảo.
ấy?
🡪 góp phần tô đậm tính cách của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhân vật và thể hiện khát vọng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
của con người trong thời cổ đại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
b.
Chi tiết hoang đường, kì ảo
Ý nghĩa
Con rồng La-dông có một trăm cái Những khó khăn, nguy hiểm mà phải
đầu, không bao giờ ngủ để canh giữ vượt qua để lấy được những quả táo
khu vườn có cây táo vàng.
vàng.
Khi Hê-ra-clét giao đấu với Ăng-tê, Đất mẹ là cội nguồn của sự sống và
hễ chân Ăng-tê chạm đất thì sức sức mạnh, chính Đất Mẹ đã truyền
mạnh của Ăng-tê lập tức lại tăng sức mạnh cho đứa con của mình là
thêm.
Ăng-tê.
Buồng gan bất tử của Prô-mê-tê.
Tinh thần bất khuất và sức sống
mãnh liệt của Prô-mê-tê.
Hê-ra-clét ghé vai, gơ lưng chống cả Khát vọng chinh phục tự nhiên vô
bầu trời.
cùng lớn lao của con người
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nghệ thuật và nội III. Tổng kết
dung ý nghĩa.
1. Nội dung – ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Đoạn trích phản ánh nhận thức
tập
và cách lí giải của con người thời
- GV yêu cầu HS:
cổ đại về nguồn gốc của loài
+ Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội người, nguồn gốc của lửa.
dung của văn bản.
- Khắc họa thành công hình ảnh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
người anh hùng Hê-ra-clet dũng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cảm, tài giỏi, nhanh trí và đầy bản
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học. lĩnh, gặp khó khăn vẫn không bỏ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cuộc.
thảo luận
- Cho thấy quyết tâm chinh phục
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu mục tiêu của những người anh
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
hùng cổ đại, và có tính liên hệ tới
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xã hội hiện nay, khuyến khích con
nhiệm vụ
người nên nỗ lực, cố gắng để
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chạm tới mục tiêu.
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
2. Nghệ thuật
- Thể hiện được những đặc điểm
của thần thoại như việc xây dựng
cốt truyện logic, các sự việc liên
quan và móc nối với nhau; cách
xây dựng nhân vật anh hùng điển
hình.
- Lời văn, ngôn từ phù hợp với thể
loại thần thoại, đan xen giữa lời
của người kể chuyện và lời của
nhân vật, tạo nên sức hấp dẫn và
giá trị của câu chuyện tới tận ngày
nay.
- Hình ảnh, nhân vật được nhắc
tới mang tính tượng trưng, thể
hiện quan niệm của con người cổ
đại về thế giới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn trích phản ánh nhận thức và cách lí giải
của con người thời cổ đại về điều gì? Theo em, ngày nay, câu chuyện Hê-ra-clet
đi tìm táo vàng có còn sức hấp dẫn không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
- Đoạn trích phản ánh nhận thức và cách lí giải của con người thời cổ đại về các
hiện tượng trong thế giới tự nhiên.
- HS có thể lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý và đưa ra lí giải hợp lí.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi giải thích ý nghĩa của
các điển tích.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Từ đoạn trích trên, em giải thích ý nghĩa các điền tích: Ăng-tê
và Đất Mẹ; Prô-mê-tê bị xiềng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
- Gợi ý: HS tự do bày tỏ hiểu biết của bản thân nhưng cần đảm bảo logic với nội
dung đoạn trích (ví dụ: Đất chính là mẹ của sự sống, mẹ đất luôn bao bọc, che chở,
truyền sức mạnh cho đứa con của mình; tinh thần bất khuất như Prô-mê-tê).
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Hê-ra-clét đi tìm táo vàng.
+ Soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây
Ngày soạn: …/…/….
Ngày dạy: …/…/…..
TIẾT…: VĂN BẢN - CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chiến thắng Mtao Mxây.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chiến thắng
Mtao Mxây.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tinh thầ...
BÀI MỞ ĐẦU
Môn: Ngữ văn 10- Lớp: ……..
Số tiết: tiết
TIẾT
: TÌM HIỂU CHUNG VỀ HÌNH THỨC, BỐ CỤC VÀ CÁC NỘI
DUNG CỦA CUỐN SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được hình thức và nội dung của cuốn sách Ngữ văn 10.
- Biết được cấu trúc của sách và các bài học trong sách Ngữ văn 10.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, thuyết trình.
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề về cảm nhận cuốn sách
Ngữ văn 7.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa cuốn sách Ngữ văn 10 giới thiệu cho HS và đặt câu hỏi: Em đã có
cuốn sách Ngữ văn 7 chưa? Em thấy sách văn 10 lớp 10 khác biệt gì so với sách
Ngữ văn trong chương trình THCS đã học?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bản
thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong năm học lớp 10, các em
sẽ được học SGK của bộ sách Cánh diều, một trong ba bộ sách được lựa chọn để
học. Vậy chương trình ngữ văn lớp 10 sẽ học những nội dung gì? Chúng ta cùng
tìm hiểu trong chương trình hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn
10.
a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn 7.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Ý nghĩa của việc tìm hiểu,
- GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ cuốn sách từ làm quen với sách Ngữ văn 10
bìa, đến Lời nói đầu, sau đó, lướt nhanh các bài - Sách Ngữ văn 10 Cánh diều gồm
học bên trong và xem phần cuối sách, nhất là hai tập, bài sách được trình bày
Mục lục.
với màu sắc hài hòa, cân đối, có
- GV đặt câu hỏi:
tính thẩm mĩ.
+ Sách Ngữ văn 7 có hình thức và bố cục như - Bố cục mỗi bài học được sắp xếp
thế nào? Theo em, tại sao chúng ta phải làm theo trình tự: đọc – viết – nói quen với sách này? Làm quen sẽ có tác dụng gì nghe.
cho việc học tập?
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bố cục cuốn sách Ngữ văn 10
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 7.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Nội dung sách Ngữ văn 7
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc nhanh Bài Mở đầu và xác - Nội dung và cách học sách Ngữ
định bài học có những mục lớn, nhỏ nào?
văn 10
- Từ bố cục ấy, GV yêu cầu HS nhận xét: - GV yêu 1. Học đọc
cầu HS quan sát tiếp Bài mở đầu và xác định bài a. Đọc hiểu văn bản văn học
học có những đề mục lớn, nhỏ nào? Từ bố cục ấy, - Đọc hiểu văn bản truyện
yêu cầu HS nhận xét bài học này sẽ cung cấp cho - Đọc hiểu văn bản thơ
người học những nội dung lớn nào?
- Đọc hiểu văn bản chèo, tuồng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
b. Đọc hiểu văn bản nghị luận
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm c. Đọc hiểu văn bản thông tin
vụ
d. Thực hành tiếng Việt
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
2. Học viết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 3. Học nói và nghe
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc sách giáo khoa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần Học đọc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học trong
chương trình.
+ Tìm hiểu trước các văn bản đọc hiểu.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT
: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được khái niệm, nội dung chính của các thể loại văn học trong chương
trình.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Em có thích đọc truyện văn học không? Thể loại em yêu thích là
gì?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nêu suy nghĩ của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm
mình.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách đọc hiểu văn học văn học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát cấu trúc nội dung từng mục trong bài
a. Mục tiêu: Nắm được các thể loại văn bản văn học.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Học đọc
- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa - Sách Ngữ văn 10 hướng dẫn đọc hiểu
để nắm khá quát cấu trúc nội dung văn bản văn học thuộc những thể loại:
từng mục.
+ Văn bản Truyện
- GV yêu cầu HS thảo luận theo + Văn bản Thơ
nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Văn bản Chèo, tuồng
+ Nhóm 1: Sách Ngữ văn 10 hướng
+ Văn bản nghị luận
dẫn đọc hiểu văn bản văn học thuộc
+ Văn bản thông tin
những thể loại nào? Thể loại truyện
- Thể loại truyện mới so với sách Ngữ văn
nào mới so với sách Ngữ văn Trung
Trung học cơ sở: Thần thoại, sử thi, tiểu
học cơ sở? Cần chú ý gì khi đọc hiểu
thuyết chương hồi.
các văn bản văn học?
- Cần chú ý khi đọc hiểu các văn bản văn
+ Nhóm 2: Sách Ngữ văn 10 hướng
học:
dẫn đọc hiểu văn bản văn học thuộc
+ Văn bản truyện: ngoài việc hiểu nội
những thể loại nào? Thể loại truyện
dung và hình thức của tác phẩm, cần biết
nào mới so với sách Ngữ văn Trung
cách đọc văn bản gắn với đặc điểm mỗi
học cơ sở? Cần chú ý gì khi đọc hiểu
thể loại cụ thể.
các văn bản văn học?
+ Văn bản Thơ: mối quan hệ giữa nội
+ Nhóm 3: Các nội dung chính của
dung và hình thức, đặc điểm của mỗi thể
bài Thơ văn Nguyễn Trãi là gì?
thơ.
Nêu những điểm cần lưu ý khi học
+ Văn bản Chèo, tuồng: hiểu nội dung cụ
bài này.
thể, chú ý ngôn ngữ và cách thức trình
+ Nhóm 4: Các nội dung chính của
bày.
bài Thơ văn Nguyễn Trãi là gì?
- Văn bản nghị luận trong sách Ngữ văn
Nêu những điểm cần lưu ý khi học
10 gồm những loại: Nghị luận xã hội và
bài này.
nghị luận văn học. Khi đọc văn bản này,
+ Nhóm 5: Nêu những nội dung và
cần chú ý đến đề tài, ý nghĩa của vấn đề
yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết trong
được bài viết nêu lên và cách tác giả nêu ý
sách Ngữ văn 10.
kiến, sử dụng lí lẽ và bằng chứng cụ thể
+ Nhóm 6: Nêu những nội dung và
để thuyết phục người đọc.
yêu cầu rèn luyện kĩ năng viết trong
- Văn bản thông tin trong sách Ngữ văn
sách Ngữ văn 10.
10 gồm những loại: Một số dạng văn bản
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm thông tin tổng hợp. Khi đọc các văn bản
vụ.
này, ngoài việc biết thêm những nét đặc
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
sắc văn hoá truyền thống của dân tộc ở
thực hiện nhiệm vụ
nhiều vùng miền khác nhau, cần chú ý
+ HS nghe và trao đổi, thảo luận cách triển khai thông tin bằng nhiều hình
theo nhóm.
thức, cách trình bày văn bản có sử dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động kết hợp kênh chữ với kênh hình (văn bản
và thảo luận
đa phương thức).
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
- Nội dung chính của bài Thơ văn Nguyễn
+ GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu Trãi Hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn yêu
trả lời của bạn.
nước - nhân đạo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Khi đọc thơ văn Nguyễn Trãi, ngoài việc
hiện nhiệm vụ
chú ý các yêu cầu đọc hiểu văn bản nghị
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
luận trung đại, thơ Nôm Đường luật, cần
kiến thức => Ghi lên bảng
biết vận dụng những hiểu biết về Nguyễn
Trãi để hiểu sâu hơn tác phẩm của ông.
II. Thực hành tiếng Việt
- Những lưu ý khi học phần Thực hành
tiếng Việt:
- Khi làm bài tập trong phần này, cần dựa
vào những lưu ý về đơn vị kiến thức tiếng
Việt ấy trong phần Kiến thức ngữ văn nêu
ở đầu mỗi bài học để có hướng làm bài và
hệ thống lại những hiểu biết của mình sau
khi làm bài tập.
- Thực hành vận dụng kiến thức tiếng Việt
trong các tiết đọc hiểu, viết, nói và nghe
cũng như trong tiết học các môn học khác,
trong sinh hoạt và giao tiếp với nhiều hình
thức khác nhau.
III. Học viết
- Những nội dung và yêu cầu rèn luyện kĩ
năng viết:
1. Nghị luận
- Viết được văn bản bàn luận về một vấn
đề xã hội trình bày rõ quan điểm và hệ
thống các luận điểm, có cấu trúc chặt chẽ,
sử dụng các bằng chứng thuyết phục.
- Viết được văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá một tác phẩm văn học: chủ đề,
những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật
và tác dụng của chúng
- Viết được bài luận thuyết phục người
khác từ bỏ một thói quen hay một quan
niệm.
- Viết được bài luận về bản thân.
2. Thuyết minh
- Viết được báo cần kết quả nghiên cứu về
một vấn đề, cổ sử dụng trích dẫn, cuộc chủ
và các phương tiện hỗ trợ phù hợp.
3. Nhật dụng
- Viết được bản nội quy hoặc bản hướng
dẫn ở nơi công cộng
IV. Học nói và nghe
Kĩ năng
Nói
Yêu cầu
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội, cổ sử dụng kết hợp phương tiện
ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Trình bày được báo cáo về một kết quả nghiên cứu hay hoạt động trải
nghiệm.
- Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
văn học (theo lựa chọn cá nhân).
– Nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm của người nói.
Nghe
Nói
- Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình,
nghe
tương tác
Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau, đưa ra được
những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến nào đó, tôn
trọng người đối thoại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ phần các thể loại văn học sẽ học trong chương trình
ngữ văn 10 để nắm bắt được khái niệm, đặc điểm các thể loại.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần đọc hiểu văn bản nghị luận, văn bản thông tin và
rèn luyện tiếng Việt.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học trong
chương trình.
+ Soạn bài: Bài 1. Thần thoại và sử thi
Ngày soạn: …/…/….
Ngày dạy: …/…/…..
Bài 1. THẦN THOẠI VÀ SỬ THI
Môn: Ngữ văn 10 - Lớp: ……..
Số tiết: tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN - HE-RA-CLÉT ĐI TÌM TÁO VÀNG
_____Thần thoại Hy Lạp____
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đrrg tài, chủ đề, thông
điệp,...) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể
chuyện và lời nhân vật,...) của truyện thần thoại, sử thi; thấy được một số điểm gần
gũi giữa các tác phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo, thẩm mĩ.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ
đề, thông điệp…) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời
người kể và lời nhân vật…) của truyện thần thoại.
- Thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa các tác phẩm văn học thuộc
các nền văn hóa khác nhau.
3. Phẩm chất:
- Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp;
tôn trọng và có ý thức tìm hiểu nền văn học và các nước trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập, kết nối những bài học
trước đó huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS
b. Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan bài học
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất phương Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cuộc thi giữa các tổ/nhóm: Trong 2 phút, hãy liệt kê nhiều nhất
có thể tên những nhân vật trong thần thoại Hy Lạp. Nhóm nào kể được nhiều
và đúng nhất sẽ thắng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ vùng đất phương Nam.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bản
thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tiết học hôm nay,
chúng ta cùng tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và xác định đặc điểm của văn bản
thần thoại, bước đầu hình dung cách thức đọc hiểu văn bản thần thoại Hy Lạp.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản một
cách hiệu quả.
b. Nội dung: Tìm hiểu các tri thức có liên quan (đọc văn bản thần thoại) và
huy động trải nghiệm, vốn sống của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác I. Đọc và tìm hiểu chung
phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Thần thoại
học tập
- Thần thoại: là những truyện có nội
- GV gọi một số HS trình bày phần dung hoang đường, tưởng tượng về
Kiến thức ngữ văn có liên quan bài các vị thần, những nhân vật sáng tạo
đọc hiểu và nêu những câu hỏi, thắc ra thế giới,... phản ánh nhận thức,
mắc.
cách lí giải của con người thời nguyên
- GV nêu yêu cầu: Trình bày lại cách thuỷ về các hiện tượng tự nhiên và xã
thức đọc hiểu văn bản thần thoại theo hội.
gợi ý của SGK.
2. Không gian, thời gian, cốt truyện,
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
nhân vật, nhân vật, lời người kể
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học truyện và nhân vật.
tập
- Không gian trong thần thoại là
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, không gian vũ trụ nguyên sơ, có khi
tóm tắt ý chính.
được chia thành ba cõi: cõi trời, cõi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đát, cõi nước. Tuy nhiên, ba cõi này
và thảo luận
không chia tách thành ba thế giới
- GV gọi một số HS nêu thông tin tìm riêng biệt mà luôn biến chuyển, liên
hiểu về thần thoại Hy Lạp và chốt lại thông với nhau.
một số điểm cần lưu ý.
- Cốt truyện của thần thoại là chuỗi sự
- GV gọi một số HS chia sẻ suy nghĩ kiện (biến cố) được sắp xếp theo một
về ý nghĩa, tác dụng của văn học đối trình tự nhất định: cái này tiếp cái kia,
với cuộc sống con người.
xô đẩy nhau buộc phải giải quyết, giải
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện quyết xong thì truyện dừng lại.
nhiệm vụ
- Nhân vật thần trong thần thoại có
- GV đánh giá kết quả thực hiện ngoại hình và hành động phi thường,
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
có khả năng biến hóa khôn lường.
Hoạt động 4: Tổ chức đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình thức của
văn bản, hiểu được các khái niệm công cụ, rèn luyện các chiến thuật đọc. Từ đó,
GV giúp HS luyện tập, thực hành, vận dụng kiến thức về văn học thần thoại vào
thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về
văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Đọc văn bản
tập
- Thể loại: thần thoại Hy Lạp
- GV gọi một số HS đọc lại toàn bộ văn bản, + Thần thoại Hy Lạp là tập hợp
từng HS đọc các phần được đánh số. GV có những huyền thoại và truyền
thể yêu cầu 1 HS tóm tắt lại nội dung câu thuyết của người Hy Lạp cổ đại có
chuyện dựa vào phần đọc trước ở nhà.
liên quan đến các vị thần, các anh
- GV mời HS tóm tắt nội dung các đoạn hùng, bản chất của thế giới và
trích.
nguồn gốc cũng như ý nghĩa của
- Gv yêu cầu HS: Dựa vào phần tìm hiểu các tín ngưỡng, các nghi lễ tôn
cho biết văn bản thuộc thể loại nào? Giới giáo của họ.
thiệu chi tiết hơn về thể loại đó?
+ Thần thoại HL chia thành 3 loại
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và trả lời lớn:
các câu hỏi mục theo dõi bên phải
● Thần thoại về nguồn gốc của
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thế giới, của các vị thần và của
- HS đọc lại đoạn văn và suy nghĩ để trả lời
loài người.
câu hỏi.
● Thần thoại về các thành bang
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và ● Thần thoại về các anh hùng:
thảo luận
biểu dương các đại diện ưu tú
- GV mời 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu
của các thành bangm họ là
cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung.
những con người trần tục
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhưng lại sánh tựa thần linh.
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
2. Bố cục: 4 phần
+ Phần (1): Sự kiện Hê-ra-clét
phải trải qua những không gian
đầy khó khăn thử thách từ châu
Âu sang châu Á, từ cực Bắc đến
sa mạc để tìm đường đến khu
vườn đặc biệt có cây táo vàng.
+ Phần (2): Sự kiện Hê-ra-clét
phải giao đấu với gã khổng lồ độc
ác Ăng-tê.
+ Phần (3): Sự kiện Hê-ra-clét giải
thoát cho vị thần ân nhân của loài
người Prô-mê-tê tại núi Cô-ca-dơ.
+ Phần (4) Sự kiện Hê-ra-clét phải
giơ lưng chống đỡ bầu trời, phải
đấu trí với thần Át-lát để có được
những quả táo vàng.
🡪 Các đoạn tóm tắt nội dung lược
trích cho biết Hê-ra-clét đã trải
qua những cuộc thử thách khác:
giao đấu với hai cha con thần
Chiến tranh A-rét; chiến đấu với
vua Ai Cập để giải thoát cho mình
không bị trở thành vật hiến tế.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nhân vật Hê-ra-clét 3 Phân tích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Nhân vật Hê-ra-clét
tập
- Hoàn cảnh xuất thân:
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và cho + Là con riêng của thần Dớt, bị nữ
biết:
thần Hê-ra – vợ thần Dớt luôn thù
+ Giới thiệu về hoàn cảnh xuất thân của ghét luôn tìm cách hãm hại. Hênhân vật Hê-ra-clét.
ra-clét phải ở với nhà vua Ơ-ri-xê
và phải làm nhiều công việc khó
khăn, nguy hiểm đến tính mạng.
+ Trong thần thoại Hy Lạp, He-ra-
+ Trong đoạn trích, Hê-ra-clét đã trải qua clét là hình tượng tiêu biểu cho
những thử thách nào? Qua đó, em có nhận sức mạnh thể chất và tinh thần của
xét gì về nhân vật Hê-ra-clét.
người anh hùng cổ đại với những
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi này qua chiến công phi thường: tiêu diệt
các câu hỏi nhỏ:
quái vật, trừng phạt bạo chúa và
+ Khu vườn có cây táo vàng được miêu tả những kẻ gian ác.
như thế nào? Qua đó, dự báo Hê-ra-clét + Hê-ra-clét thuộc kiểu nhân vật
phải trải qua khó khăn ra sao?
anh hùng, là người thường nhưng
có sức mạnh “sánh tựa thần linh".
- Hê-ra-clét trải qua nhiều thử
thách khó khăn, qua đó bộc lộ
+ Cuộc giao chiến giữa Ăng-tê và Hê-ra- phẩm chất, trí tuệ của chàng:
clét được miêu tả như thế nào?
+ Ý nghĩa của hình ảnh mang tính biểu
tượng: Prô-mê-tê bị xiềng là gì? Việc Hê- + Năng lực phi thường thế hiện
ra-clét cứu thần Prô-mê-tê thể hiện tính qua hành trình chàng đi tìm táo
cách gì ở chàng?
vàng phải đối mặt với rất nhiều
+ Cuộc đấu trí giữa Hê-ra-clét và thần Át- thử thách và cuộc chiến nhưng
lát không đơn thuần là cuộc đấu trí mà nó chàng đều giành chiến thắng.
còn làm nổi bật lên sự nhanh nhẹn trong tư + Ý chí nghị lực của Hê-ra-clét
duy của Hê-ra-clét và gián tiếp nói ra mong được thể hiện rõ nét qua hành
muốn thầm kín của Át-lát.
trình đằng đẵng mà chàng đã trải
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
qua (lên cực Bắc, qua sa mạc), mù
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mịt (không biết cây táo vàng ở
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
đâu), đầy thử thách và nguy hiểm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và rình rập nhưng chàng không hề
thảo luận
chùn bước, quyết tâm thực hiện
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước nhiệm vụ đến cùng.
lớp.
+ Trí tuệ của Hê-ra-clét thế hiện
Dự kiến sản phẩm:
lần thứ nhất là khi giao đấu với
* Khu vườn táo vàng được miêu tả:
thần Ăng-tê. Lần thứ hai là đối
- Khu vườn trồng táo là của thần Hê – ra là phó với âm mưu của thần Át-lát
một khu vườn rất thâm nghiêm, và gần nơi khi vị thần này định trao luôn sứ
thần Át–lát đang đội trời.
mệnh đỡ bầu trời cho chàng,
- Có rồng trăm đầu, không bao giờ ngủ La – chàng đã nhanh trí đã nhận ra âm
đông canh giữ.
mưu ấy và tương kế tựu kế để có
- Được 3 chị em tiên nữ Chiều Hôm Ê-xpê- thể trở về.
rít trông coi.
+ Hê-ra-clét còn là người anh
- Khu vườn không rõ địa điểm ở đâu.
hùng có trái tim nhân hậu, chàng
🡪 dự báo nhiều khó khăn, thử thách.
đã chiến đấu với con đại bàng to
* Cuộc chiến giữa Hê-ra-clét với Ăng-tê lớn để cứu thần Prô-mê-tê.
được miêu tả vô cùng quyết liệt, logic và 🡪 Nhân vật Hê-ra-clét là người
hấp dẫn, cuộc chiến tưởng như đã phân rõ anh hùng có trí tuệ thông minh,
thắng bại ngay từ đầu những điều bất ngờ đã năng lực phi thường, có ý chí,
xảy ra, Ăng-tê sống lại đến ba lần, để có thể nghị lực và trái tim nhân hậu.
làm rõ được chân tướng Hê-ra-clét đã phải
suy luận và tìm ra cách giải quyết, cuối cùng
bằng sự thông minh và tư duy sắc bén của
mình Hê-ra-clét đã giết chết được Ăng-tê.
Cuộc chiến này không chỉ làm nổi bật sức
mạnh của Hê-ra-clét mà hơn thế nữa còn
bộc lộ được trí thông minh và tài năng suy
luận của chàng.
* Hình ảnh Prô-mê-tê bị xiềng cho ta thấy
được một sức mạnh, một sự hiên ngang, một
niềm tin, một ý chí chiến đấu không đầu
hàng của người anh hùng Prômêtê dẫu bị
xiềng xích bị diều hâu hằng ngày đến moi
gan, chịu bao nhiêu là cực hình của Dớt
nhưng vẫn không chịu khuất phục trước sức
mạnh đầy đe dọa đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các chi tiết hoang
đường
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: Chỉ b. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
ra những chi tiết hoang đường, tưởng tượng - Truyện sử dụng nhiều chi tiết
trong đoạn trích. Ý nghĩa của mỗi chi tiết hoang đường, kì ảo.
ấy?
🡪 góp phần tô đậm tính cách của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhân vật và thể hiện khát vọng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
của con người trong thời cổ đại.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
b.
Chi tiết hoang đường, kì ảo
Ý nghĩa
Con rồng La-dông có một trăm cái Những khó khăn, nguy hiểm mà phải
đầu, không bao giờ ngủ để canh giữ vượt qua để lấy được những quả táo
khu vườn có cây táo vàng.
vàng.
Khi Hê-ra-clét giao đấu với Ăng-tê, Đất mẹ là cội nguồn của sự sống và
hễ chân Ăng-tê chạm đất thì sức sức mạnh, chính Đất Mẹ đã truyền
mạnh của Ăng-tê lập tức lại tăng sức mạnh cho đứa con của mình là
thêm.
Ăng-tê.
Buồng gan bất tử của Prô-mê-tê.
Tinh thần bất khuất và sức sống
mãnh liệt của Prô-mê-tê.
Hê-ra-clét ghé vai, gơ lưng chống cả Khát vọng chinh phục tự nhiên vô
bầu trời.
cùng lớn lao của con người
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nghệ thuật và nội III. Tổng kết
dung ý nghĩa.
1. Nội dung – ý nghĩa
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Đoạn trích phản ánh nhận thức
tập
và cách lí giải của con người thời
- GV yêu cầu HS:
cổ đại về nguồn gốc của loài
+ Em hãy tổng kết về nghệ thuật và nội người, nguồn gốc của lửa.
dung của văn bản.
- Khắc họa thành công hình ảnh
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
người anh hùng Hê-ra-clet dũng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cảm, tài giỏi, nhanh trí và đầy bản
- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học. lĩnh, gặp khó khăn vẫn không bỏ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cuộc.
thảo luận
- Cho thấy quyết tâm chinh phục
- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu mục tiêu của những người anh
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
hùng cổ đại, và có tính liên hệ tới
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện xã hội hiện nay, khuyến khích con
nhiệm vụ
người nên nỗ lực, cố gắng để
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chạm tới mục tiêu.
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
2. Nghệ thuật
- Thể hiện được những đặc điểm
của thần thoại như việc xây dựng
cốt truyện logic, các sự việc liên
quan và móc nối với nhau; cách
xây dựng nhân vật anh hùng điển
hình.
- Lời văn, ngôn từ phù hợp với thể
loại thần thoại, đan xen giữa lời
của người kể chuyện và lời của
nhân vật, tạo nên sức hấp dẫn và
giá trị của câu chuyện tới tận ngày
nay.
- Hình ảnh, nhân vật được nhắc
tới mang tính tượng trưng, thể
hiện quan niệm của con người cổ
đại về thế giới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn trích phản ánh nhận thức và cách lí giải
của con người thời cổ đại về điều gì? Theo em, ngày nay, câu chuyện Hê-ra-clet
đi tìm táo vàng có còn sức hấp dẫn không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
- Đoạn trích phản ánh nhận thức và cách lí giải của con người thời cổ đại về các
hiện tượng trong thế giới tự nhiên.
- HS có thể lựa chọn đồng ý hoặc không đồng ý và đưa ra lí giải hợp lí.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi giải thích ý nghĩa của
các điển tích.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Từ đoạn trích trên, em giải thích ý nghĩa các điền tích: Ăng-tê
và Đất Mẹ; Prô-mê-tê bị xiềng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp bằng cách chiếu lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp.
- Gợi ý: HS tự do bày tỏ hiểu biết của bản thân nhưng cần đảm bảo logic với nội
dung đoạn trích (ví dụ: Đất chính là mẹ của sự sống, mẹ đất luôn bao bọc, che chở,
truyền sức mạnh cho đứa con của mình; tinh thần bất khuất như Prô-mê-tê).
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Hê-ra-clét đi tìm táo vàng.
+ Soạn bài: Chiến thắng Mtao Mxây
Ngày soạn: …/…/….
Ngày dạy: …/…/…..
TIẾT…: VĂN BẢN - CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chiến thắng Mtao Mxây.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Chiến thắng
Mtao Mxây.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tinh thầ...
 





