CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU
Lịch sử 10 Bài 6 Văn Minh Ấn Độ Trung Đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ret chau
Ngày gửi: 16h:04' 16-11-2023
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 460
Nguồn:
Người gửi: ret chau
Ngày gửi: 16h:04' 16-11-2023
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 460
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG:
VĂN MINH ẤN ĐỘ
TRUNG ĐẠI
NỘI DUNG BÀI HỌC
THÀNH TỰU VĂN MINH ẤN ĐỘ
Câu 4: Di sản văn hoá thế giới cổ đại duy nhất còn nguyên vẹn
Câu
3:
Dãy
núi
chia
đôi
Ấn
Độ
thành
hai
miền
Nam
Bắc.
Câu
2:
Con
sông
linh
thiêng
của
người
Ấn
Độ.
1:
Đất
nước
được
xem
là
“tặng
phẩm
của
sông
Nin''.
Câu
5:
Chế
độ
xã
hội
cổ
truyền
khắc
nghiệt
của
Ấn
Độ
gắn
với
Bà
La
Môn
giáo.
Câu
6:
Dòng
sông
là
trái
tim
của
Ai
Cập.
CâuCâu
7: Tôn
giáosố
cổđặc
xưabiệt
nhấtnhất
củatrong
Ấn Độ,
đời
thiêncủa
niên
I TCN.
8: Chữ
dãyrasố
tựtừ
nhiên
Ấnkỉ
Độ.
đến ngày nay.
1
A
I
C
A
P
S
O
N
G
H
I
N
D
H
Y
A
K
I
M
T
U
Đ
A
2
3
4
V
5
6
7
8
S
A
N
G
T
H
A
P
N
G
C
A
P
N
I
L
E
B
A
L
A
M
O
O
K
H
O
N
G
N
LÀM VIỆC NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu chữ viết, văn học Ấn Độ cổ - trung đại và
ý nghĩa của những thành tựu đó?
Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu tôn giáo, triết học Ấn Độ cổ - trung đại
và ý nghĩa của những thành tựu đó?
Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu nghệ thuật Ấn Độ thời cổ - trung
đại và ý nghĩa của những thành tựu đó?
Nhóm 4: Tìm hiểu những thành tựu về khoa học tự nhiên của Ấn
Độ thời cổ - trung đại và nghĩa của những thành tựu đó?
3. THÀNH TỰU VĂN MINH ẤN ĐỘ
a. Chữ viết và văn học
* Chữ viết
- Chữ viết đầu tiên của Ấn Độ là loại kí tự
cổ.
- Tiếp đến là chữ cổ Bra-mi, cơ sở để xây
dựng chữ Phạn (San-xcrít).
- Chữ Hin-đi về sau được sáng tạo và trở
thành chữ viết chính thức của Ấn Độ hiện
nay.
→ Chữ viết là thành tựu văn minh có ý nghĩa hết sức quan trọng:
- Là phát minh quan trọng, minh chứng cho trí tuệ của dân tộc Ấn
Độ, giúp ghi chép và lưu truyền các giá trị văn minh.
- Công cụ truyền đạt, tiếp thu tri thức một cách chính xác. Tiêu chí
đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh.
Chữ Lào
Tiếng Sankrit
Chữ Campuchia
* Văn học
- Phản ánh đời sống tinh thần phong phú.
- Các tác phẩm nổi tiếng như: Vê-đa, Ma-ha-bha-ra-ta, Rama-y-a-na,…
- Từ thế kỉ V, kịch thơ chữ Phạn phát triển – kịch thơ được
xem là hay nhất của ÂĐ là Sơ-kun-tơ-la.
- Thời kì sau xuất hiện nhiều tác phẩm văn học bằng tiến
Hin-đi.
→ Thể hiện tư duy sáng tạo của cư dân Ấn Độ, ảnh
hưởng đến nhiều quốc gia ĐNA.
b. Tôn giáo và triết học
* Tôn giáo
- Bà La Môn giáo là tôn giáo cổ xưa nhất của Ấn Độ, ra đời từ thiên
niên kỉ I TCN.
+ Thờ các vị thần tối cao là Brahma (thần Sáng tạo), Vishnu
(thần Bảo vệ), Shiva (thần Huỷ diệt).
+ Tư tưởng của tôn giáo này là nói thuyết luân hồi, nghiệp
báo, trở thành công cụ để bảo vệ chế độ đẳng cấp.
- Hin- đu giáo ra đời trên cơ sở của Bà La Môn giáo.
Thần Bra - ma
Tượng thần Vis-nu
Thần Shi-va
- Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI TCN, chủ
trương không phân biệt đẳng cấp, tránh điều
ác, làm điều thiện.
- Ngoài ra ÂĐ còn nhiều tôn giáo khác, tạo
nên đời sống tâm linh vô cùng phong phú.
→ Tôn giáo đóng một vai trò trung tâm và
cơ bản trong cuộc sống của người dân.
Phật Thích Ca
* Triết học
- Đề cập đến nhiều vấn đề cơ bản của
triết học.
- Quan niệm về vũ trụ, nhân sinh, tư
duy, tình cảm, đến các hoạt động cụ
thể hệ triết gia.
- Đặc sắc nhất là tư tưởng giải thoát.
c. Nghệ thuật
* Kiến trúc
- Văn minh Ấn Độ có nền nghệ thuật phong phú, đặc sắc,
mang đậm yếu tố tôn giáo.
- Kiến trúc Phật giáo với đặc trưng là tháp, chùa, trụ đá….
Tháp San-chi
Chùa hang A – gian - ta
Trụ A-sô-ca
- Các công trình kiến trúc Hin-đu được xây dựng nhiều ở thế
kỉ VII - XI, với các đền tháp nhọn nhiều tầng. Tiêu biểu:
Tháp Cu-túp-Mi-na
Cụm thánh tích Ma-ha-ba-li-pu-ram
- Kiến trúc Hồi giáo được phổ biến khi tôn giáo này trở thành
quốc giáo. Tiêu biểu:
Lăng Hu-ma-y-un
Lăng Ta-giơ Ma-han
* Điêu khắc
- Nghệ thuật điêu khắc thể hiện
ở các pho tượng Phật bằng đá,
đồng, các bức phù điêu chạm
trổ trên các bức tường của
chùa, đền…
Cụm thánh tích Mahabalipuram
d. Khoa học, kĩ thuật
* Thiên văn học
- Tạo ra lịch có 12 tháng , mỗi
tháng có 30 ngày, sau 5 năm là
năm nhuận.
- Nhận thức được Trái Đất và
Mặt Trăng có hình cầu.
- Phân biệt được 5 hành tinh:
Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ.
* Toán học
Sáng tạo ra hệ số 10 chữ số
Tính được căn bậc 2 và căn bậc 3, đặc biệt là phát minh
ra số 0.
Tính được diện tích các hình tiêu biểu, xác định được
chính xác số pi.
* Vật lí
Sự hút của trái đất
Thuyết nguyên tử
* Hoá học và Y học
- Hoá học đã sớm ra đời ở Ấn Độ do như
cầu của các ngành nghề thủ công.
- Người Ấn Độ biết sử dụng thuốc gây tê
trong y học, biết phẫu thuật và biết sửSushruta Samhita sáng tạo ra phẫu thuật
dụng các cây dược liệu trong chữa bệnh.
→ Những thành tựu KHTN là minh
chứng cho sức sáng tạo phi thường, biểu
đạt tâm hồn và trí tuệ phong phú, tạo nên
bản sắc và niềm tự hào của dân tộc.
Sử dụng dược liệu trong y học
LUYỆN TẬP
Vẽ sơ đồ tư duy các thành tựu văn minh tiêu biểu của Ấn Độ cổtrung đại.
Thiên văn học
Kí tự cổ, chữ cổ Bra-mi, chữ Phạn, chữ Hin-đi
Toán học
Vê-đa, Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y- a -na,…
Y học
Khoa học kĩ thuật
Chữ viết, văn học
Vật lí
Thành tựu văn minh
Hoá học
Ấn Độ cổ-trung đại
Bà La Môn giáo
Hin- đu giáo
Phật giáo
Kiến trúc
Nghệ thuật
Điêu khắc
Tôn giáo, triết học
Quan niệm về
vũ trụ, nhân
sinh, nhất là tư
tưởng
giải
thoát.
VẬN DỤNG
Kể tên các di sản văn hóa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng từ văn
minh Ấn Độ.
ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HOÁ ẤN ĐỘ
Người Chăm đã kế thừa văn
hoá Ấn Độ để tạo ra các các
ngọn tháp mang tính đặc
trưng của người Ấn cổ đại.
Được chạm khắc các hoa văn
đặc trưng của Hindu giáo.
Tháp Chăm
VĂN MINH ẤN ĐỘ
TRUNG ĐẠI
NỘI DUNG BÀI HỌC
THÀNH TỰU VĂN MINH ẤN ĐỘ
Câu 4: Di sản văn hoá thế giới cổ đại duy nhất còn nguyên vẹn
Câu
3:
Dãy
núi
chia
đôi
Ấn
Độ
thành
hai
miền
Nam
Bắc.
Câu
2:
Con
sông
linh
thiêng
của
người
Ấn
Độ.
1:
Đất
nước
được
xem
là
“tặng
phẩm
của
sông
Nin''.
Câu
5:
Chế
độ
xã
hội
cổ
truyền
khắc
nghiệt
của
Ấn
Độ
gắn
với
Bà
La
Môn
giáo.
Câu
6:
Dòng
sông
là
trái
tim
của
Ai
Cập.
CâuCâu
7: Tôn
giáosố
cổđặc
xưabiệt
nhấtnhất
củatrong
Ấn Độ,
đời
thiêncủa
niên
I TCN.
8: Chữ
dãyrasố
tựtừ
nhiên
Ấnkỉ
Độ.
đến ngày nay.
1
A
I
C
A
P
S
O
N
G
H
I
N
D
H
Y
A
K
I
M
T
U
Đ
A
2
3
4
V
5
6
7
8
S
A
N
G
T
H
A
P
N
G
C
A
P
N
I
L
E
B
A
L
A
M
O
O
K
H
O
N
G
N
LÀM VIỆC NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu chữ viết, văn học Ấn Độ cổ - trung đại và
ý nghĩa của những thành tựu đó?
Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu tôn giáo, triết học Ấn Độ cổ - trung đại
và ý nghĩa của những thành tựu đó?
Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu nghệ thuật Ấn Độ thời cổ - trung
đại và ý nghĩa của những thành tựu đó?
Nhóm 4: Tìm hiểu những thành tựu về khoa học tự nhiên của Ấn
Độ thời cổ - trung đại và nghĩa của những thành tựu đó?
3. THÀNH TỰU VĂN MINH ẤN ĐỘ
a. Chữ viết và văn học
* Chữ viết
- Chữ viết đầu tiên của Ấn Độ là loại kí tự
cổ.
- Tiếp đến là chữ cổ Bra-mi, cơ sở để xây
dựng chữ Phạn (San-xcrít).
- Chữ Hin-đi về sau được sáng tạo và trở
thành chữ viết chính thức của Ấn Độ hiện
nay.
→ Chữ viết là thành tựu văn minh có ý nghĩa hết sức quan trọng:
- Là phát minh quan trọng, minh chứng cho trí tuệ của dân tộc Ấn
Độ, giúp ghi chép và lưu truyền các giá trị văn minh.
- Công cụ truyền đạt, tiếp thu tri thức một cách chính xác. Tiêu chí
đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh.
Chữ Lào
Tiếng Sankrit
Chữ Campuchia
* Văn học
- Phản ánh đời sống tinh thần phong phú.
- Các tác phẩm nổi tiếng như: Vê-đa, Ma-ha-bha-ra-ta, Rama-y-a-na,…
- Từ thế kỉ V, kịch thơ chữ Phạn phát triển – kịch thơ được
xem là hay nhất của ÂĐ là Sơ-kun-tơ-la.
- Thời kì sau xuất hiện nhiều tác phẩm văn học bằng tiến
Hin-đi.
→ Thể hiện tư duy sáng tạo của cư dân Ấn Độ, ảnh
hưởng đến nhiều quốc gia ĐNA.
b. Tôn giáo và triết học
* Tôn giáo
- Bà La Môn giáo là tôn giáo cổ xưa nhất của Ấn Độ, ra đời từ thiên
niên kỉ I TCN.
+ Thờ các vị thần tối cao là Brahma (thần Sáng tạo), Vishnu
(thần Bảo vệ), Shiva (thần Huỷ diệt).
+ Tư tưởng của tôn giáo này là nói thuyết luân hồi, nghiệp
báo, trở thành công cụ để bảo vệ chế độ đẳng cấp.
- Hin- đu giáo ra đời trên cơ sở của Bà La Môn giáo.
Thần Bra - ma
Tượng thần Vis-nu
Thần Shi-va
- Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI TCN, chủ
trương không phân biệt đẳng cấp, tránh điều
ác, làm điều thiện.
- Ngoài ra ÂĐ còn nhiều tôn giáo khác, tạo
nên đời sống tâm linh vô cùng phong phú.
→ Tôn giáo đóng một vai trò trung tâm và
cơ bản trong cuộc sống của người dân.
Phật Thích Ca
* Triết học
- Đề cập đến nhiều vấn đề cơ bản của
triết học.
- Quan niệm về vũ trụ, nhân sinh, tư
duy, tình cảm, đến các hoạt động cụ
thể hệ triết gia.
- Đặc sắc nhất là tư tưởng giải thoát.
c. Nghệ thuật
* Kiến trúc
- Văn minh Ấn Độ có nền nghệ thuật phong phú, đặc sắc,
mang đậm yếu tố tôn giáo.
- Kiến trúc Phật giáo với đặc trưng là tháp, chùa, trụ đá….
Tháp San-chi
Chùa hang A – gian - ta
Trụ A-sô-ca
- Các công trình kiến trúc Hin-đu được xây dựng nhiều ở thế
kỉ VII - XI, với các đền tháp nhọn nhiều tầng. Tiêu biểu:
Tháp Cu-túp-Mi-na
Cụm thánh tích Ma-ha-ba-li-pu-ram
- Kiến trúc Hồi giáo được phổ biến khi tôn giáo này trở thành
quốc giáo. Tiêu biểu:
Lăng Hu-ma-y-un
Lăng Ta-giơ Ma-han
* Điêu khắc
- Nghệ thuật điêu khắc thể hiện
ở các pho tượng Phật bằng đá,
đồng, các bức phù điêu chạm
trổ trên các bức tường của
chùa, đền…
Cụm thánh tích Mahabalipuram
d. Khoa học, kĩ thuật
* Thiên văn học
- Tạo ra lịch có 12 tháng , mỗi
tháng có 30 ngày, sau 5 năm là
năm nhuận.
- Nhận thức được Trái Đất và
Mặt Trăng có hình cầu.
- Phân biệt được 5 hành tinh:
Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ.
* Toán học
Sáng tạo ra hệ số 10 chữ số
Tính được căn bậc 2 và căn bậc 3, đặc biệt là phát minh
ra số 0.
Tính được diện tích các hình tiêu biểu, xác định được
chính xác số pi.
* Vật lí
Sự hút của trái đất
Thuyết nguyên tử
* Hoá học và Y học
- Hoá học đã sớm ra đời ở Ấn Độ do như
cầu của các ngành nghề thủ công.
- Người Ấn Độ biết sử dụng thuốc gây tê
trong y học, biết phẫu thuật và biết sửSushruta Samhita sáng tạo ra phẫu thuật
dụng các cây dược liệu trong chữa bệnh.
→ Những thành tựu KHTN là minh
chứng cho sức sáng tạo phi thường, biểu
đạt tâm hồn và trí tuệ phong phú, tạo nên
bản sắc và niềm tự hào của dân tộc.
Sử dụng dược liệu trong y học
LUYỆN TẬP
Vẽ sơ đồ tư duy các thành tựu văn minh tiêu biểu của Ấn Độ cổtrung đại.
Thiên văn học
Kí tự cổ, chữ cổ Bra-mi, chữ Phạn, chữ Hin-đi
Toán học
Vê-đa, Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y- a -na,…
Y học
Khoa học kĩ thuật
Chữ viết, văn học
Vật lí
Thành tựu văn minh
Hoá học
Ấn Độ cổ-trung đại
Bà La Môn giáo
Hin- đu giáo
Phật giáo
Kiến trúc
Nghệ thuật
Điêu khắc
Tôn giáo, triết học
Quan niệm về
vũ trụ, nhân
sinh, nhất là tư
tưởng
giải
thoát.
VẬN DỤNG
Kể tên các di sản văn hóa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng từ văn
minh Ấn Độ.
ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HOÁ ẤN ĐỘ
Người Chăm đã kế thừa văn
hoá Ấn Độ để tạo ra các các
ngọn tháp mang tính đặc
trưng của người Ấn cổ đại.
Được chạm khắc các hoa văn
đặc trưng của Hindu giáo.
Tháp Chăm
 





