VIỆC ĐỌC SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VĂN HỌC - TÁC PHẨM VÀ LỜI BÌNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc_2.jpg Huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi.jpg Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc.jpg

LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    Lịch sử 10 Bài 6 Văn Minh Ấn Độ Trung Đại

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: ret chau
    Ngày gửi: 16h:04' 16-11-2023
    Dung lượng: 10.9 MB
    Số lượt tải: 460
    Số lượt thích: 0 người
    NỘI DUNG:
    VĂN MINH ẤN ĐỘ
    TRUNG ĐẠI

    NỘI DUNG BÀI HỌC

    THÀNH TỰU VĂN MINH ẤN ĐỘ

    Câu 4: Di sản văn hoá thế giới cổ đại duy nhất còn nguyên vẹn
    Câu
    3:
    Dãy
    núi
    chia
    đôi
    Ấn
    Độ
    thành
    hai
    miền
    Nam
    Bắc.
    Câu
    2:
    Con
    sông
    linh
    thiêng
    của
    người
    Ấn
    Độ.
    1:
    Đất
    nước
    được
    xem

    “tặng
    phẩm
    của
    sông
    Nin''.
    Câu
    5:
    Chế
    độ

    hội
    cổ
    truyền
    khắc
    nghiệt
    của
    Ấn
    Độ
    gắn
    với

    La
    Môn
    giáo.
    Câu
    6:
    Dòng
    sông

    trái
    tim
    của
    Ai
    Cập.
    CâuCâu
    7: Tôn
    giáosố
    cổđặc
    xưabiệt
    nhấtnhất
    củatrong
    Ấn Độ,
    đời
    thiêncủa
    niên
    I TCN.
    8: Chữ
    dãyrasố
    tựtừ
    nhiên
    Ấnkỉ
    Độ.
    đến ngày nay.

    1

    A

    I

    C

    A

    P

    S

    O

    N

    G

    H

    I

    N

    D

    H

    Y

    A

    K

    I

    M

    T

    U

    Đ

    A

    2
    3
    4

    V

    5
    6
    7
    8

    S

    A

    N

    G

    T

    H

    A

    P

    N

    G

    C

    A

    P

    N

    I

    L

    E

    B

    A

    L

    A

    M

    O

    O

    K

    H

    O

    N

    G

    N

    LÀM VIỆC NHÓM
    Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu chữ viết, văn học Ấn Độ cổ - trung đại và
    ý nghĩa của những thành tựu đó?
    Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu tôn giáo, triết học Ấn Độ cổ - trung đại
    và ý nghĩa của những thành tựu đó?
    Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu nghệ thuật Ấn Độ thời cổ - trung
    đại và ý nghĩa của những thành tựu đó?
    Nhóm 4: Tìm hiểu những thành tựu về khoa học tự nhiên của Ấn
    Độ thời cổ - trung đại và nghĩa của những thành tựu đó?

    3. THÀNH TỰU VĂN MINH ẤN ĐỘ
    a. Chữ viết và văn học
    * Chữ viết
    - Chữ viết đầu tiên của Ấn Độ là loại kí tự
    cổ.
    - Tiếp đến là chữ cổ Bra-mi, cơ sở để xây
    dựng chữ Phạn (San-xcrít).
    - Chữ Hin-đi về sau được sáng tạo và trở
    thành chữ viết chính thức của Ấn Độ hiện
    nay.

    → Chữ viết là thành tựu văn minh có ý nghĩa hết sức quan trọng:

    - Là phát minh quan trọng, minh chứng cho trí tuệ của dân tộc Ấn
    Độ, giúp ghi chép và lưu truyền các giá trị văn minh.
    - Công cụ truyền đạt, tiếp thu tri thức một cách chính xác. Tiêu chí
    đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh.

    Chữ Lào

    Tiếng Sankrit

    Chữ Campuchia

    * Văn học
    - Phản ánh đời sống tinh thần phong phú.
    - Các tác phẩm nổi tiếng như: Vê-đa, Ma-ha-bha-ra-ta, Rama-y-a-na,…
    - Từ thế kỉ V, kịch thơ chữ Phạn phát triển – kịch thơ được
    xem là hay nhất của ÂĐ là Sơ-kun-tơ-la.
    - Thời kì sau xuất hiện nhiều tác phẩm văn học bằng tiến
    Hin-đi.
    → Thể hiện tư duy sáng tạo của cư dân Ấn Độ, ảnh
    hưởng đến nhiều quốc gia ĐNA.

    b. Tôn giáo và triết học
    * Tôn giáo
    - Bà La Môn giáo là tôn giáo cổ xưa nhất của Ấn Độ, ra đời từ thiên
    niên kỉ I TCN.
    + Thờ các vị thần tối cao là Brahma (thần Sáng tạo), Vishnu
    (thần Bảo vệ), Shiva (thần Huỷ diệt).
    + Tư tưởng của tôn giáo này là nói thuyết luân hồi, nghiệp
    báo, trở thành công cụ để bảo vệ chế độ đẳng cấp.
    - Hin- đu giáo ra đời trên cơ sở của Bà La Môn giáo.

    Thần Bra - ma

    Tượng thần Vis-nu

    Thần Shi-va

    - Phật giáo ra đời vào thế kỉ VI TCN, chủ
    trương không phân biệt đẳng cấp, tránh điều
    ác, làm điều thiện.
    - Ngoài ra ÂĐ còn nhiều tôn giáo khác, tạo
    nên đời sống tâm linh vô cùng phong phú.
    → Tôn giáo đóng một vai trò trung tâm và

    cơ bản trong cuộc sống của người dân.
    Phật Thích Ca

    * Triết học
    - Đề cập đến nhiều vấn đề cơ bản của
    triết học.
    - Quan niệm về vũ trụ, nhân sinh, tư
    duy, tình cảm, đến các hoạt động cụ
    thể hệ triết gia.
    - Đặc sắc nhất là tư tưởng giải thoát.

    c. Nghệ thuật
    * Kiến trúc
    - Văn minh Ấn Độ có nền nghệ thuật phong phú, đặc sắc,
    mang đậm yếu tố tôn giáo.
    - Kiến trúc Phật giáo với đặc trưng là tháp, chùa, trụ đá….

    Tháp San-chi

    Chùa hang A – gian - ta

    Trụ A-sô-ca

    - Các công trình kiến trúc Hin-đu được xây dựng nhiều ở thế
    kỉ VII - XI, với các đền tháp nhọn nhiều tầng. Tiêu biểu:

    Tháp Cu-túp-Mi-na

    Cụm thánh tích Ma-ha-ba-li-pu-ram

    - Kiến trúc Hồi giáo được phổ biến khi tôn giáo này trở thành
    quốc giáo. Tiêu biểu:

    Lăng Hu-ma-y-un

    Lăng Ta-giơ Ma-han

    * Điêu khắc
    - Nghệ thuật điêu khắc thể hiện
    ở các pho tượng Phật bằng đá,
    đồng, các bức phù điêu chạm
    trổ trên các bức tường của
    chùa, đền…
    Cụm thánh tích Mahabalipuram

    d. Khoa học, kĩ thuật
    * Thiên văn học
    - Tạo ra lịch có 12 tháng , mỗi
    tháng có 30 ngày, sau 5 năm là
    năm nhuận.
    - Nhận thức được Trái Đất và
    Mặt Trăng có hình cầu.
    - Phân biệt được 5 hành tinh:
    Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ.

    * Toán học
     Sáng tạo ra hệ số 10 chữ số

     Tính được căn bậc 2 và căn bậc 3, đặc biệt là phát minh
    ra số 0.
     Tính được diện tích các hình tiêu biểu, xác định được
    chính xác số pi.

    * Vật lí
    Sự hút của trái đất

    Thuyết nguyên tử

    * Hoá học và Y học
    - Hoá học đã sớm ra đời ở Ấn Độ do như
    cầu của các ngành nghề thủ công.
    - Người Ấn Độ biết sử dụng thuốc gây tê
    trong y học, biết phẫu thuật và biết sửSushruta Samhita sáng tạo ra phẫu thuật
    dụng các cây dược liệu trong chữa bệnh.
    → Những thành tựu KHTN là minh
    chứng cho sức sáng tạo phi thường, biểu
    đạt tâm hồn và trí tuệ phong phú, tạo nên
    bản sắc và niềm tự hào của dân tộc.

    Sử dụng dược liệu trong y học

    LUYỆN TẬP
    Vẽ sơ đồ tư duy các thành tựu văn minh tiêu biểu của Ấn Độ cổtrung đại.

    Thiên văn học

    Kí tự cổ, chữ cổ Bra-mi, chữ Phạn, chữ Hin-đi
    Toán học

    Vê-đa, Ma-ha-bha-ra-ta, Ra-ma-y- a -na,…
    Y học

    Khoa học kĩ thuật

    Chữ viết, văn học

    Vật lí

    Thành tựu văn minh
    Hoá học

    Ấn Độ cổ-trung đại

    Bà La Môn giáo
    Hin- đu giáo
    Phật giáo

    Kiến trúc

    Nghệ thuật
    Điêu khắc

    Tôn giáo, triết học

    Quan niệm về
    vũ trụ, nhân
    sinh, nhất là tư
    tưởng
    giải
    thoát.

    VẬN DỤNG
    Kể tên các di sản văn hóa ở Việt Nam chịu ảnh hưởng từ văn
    minh Ấn Độ.

    ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HOÁ ẤN ĐỘ
     Người Chăm đã kế thừa văn
    hoá Ấn Độ để tạo ra các các
    ngọn tháp mang tính đặc
    trưng của người Ấn cổ đại.
     Được chạm khắc các hoa văn
    đặc trưng của Hindu giáo.

    Tháp Chăm
     
    Gửi ý kiến