VIỆC ĐỌC SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VĂN HỌC - TÁC PHẨM VÀ LỜI BÌNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc_2.jpg Huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi.jpg Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc.jpg

LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    luat-thuong-mai

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:40' 04-05-2024
    Dung lượng: 847.1 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    QUỐC HỘI

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Luật số: 36/2005/QH11

    QUỐC HỘI
    NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Khoá XI, kỳ họp thứ 7
    (Từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005)

    LUẬT
    THƯƠNG MẠI
    Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
    1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng
    12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
    Luật này quy định về hoạt động thương mại.
    Chương I
    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
    Mục 1
    PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    1. Hoạt động thương mại thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ
    nghĩa Việt Nam.
    2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội
    chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp các bên thoả thuận chọn áp dụng Luật này
    hoặc luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    là thành viên có quy định áp dụng Luật này.
    3. Hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch
    với thương nhân thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
    Nam trong trường hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó
    chọn áp dụng Luật này.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Thương nhân hoạt động thương mại theo quy định tại Điều 1 của Luật này.
    2. Tổ chức, cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại.
    3. Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể

    2
    việc áp dụng Luật này đối với cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,
    thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh.
    Điều 3. Giải thích từ ngữ
    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
    1. Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm
    mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt
    động nhằm mục đích sinh lợi khác.
    2. Hàng hóa bao gồm:
    a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;
    b) Những vật gắn liền với đất đai.
    3. Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rõ
    ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên,
    được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên
    trong hợp đồng thương mại.
    4. Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt
    động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung
    rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong
    hoạt động thương mại.
    5. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu giữ bằng
    phương tiện điện tử.
    6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị
    phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp
    luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến
    thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.
    7. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ
    thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập và hoạt động thương mại tại
    Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng
    hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    8. Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa
    vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán;
    bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng
    hoá theo thỏa thuận.
    9. Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây
    gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác
    và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa
    vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.
    10. Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán
    hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo
    thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm
    thương mại.

    3
    11. Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để
    thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác
    định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, uỷ thác
    mua bán hàng hoá và đại lý thương mại.
    12. Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy
    đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy
    định của Luật này.
    13. Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên
    kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
    14. Xuất xứ hàng hoá là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ
    hàng hoá hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng
    hoá trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình
    sản xuất hàng hoá đó.
    15. Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, telex,
    fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 4. Áp dụng Luật thương mại và pháp luật có liên quan
    1. Hoạt động thương mại phải tuân theo Luật thương mại và pháp luật có
    liên quan.
    2. Hoạt động thương mại đặc thù được quy định trong luật khác thì áp dụng
    quy định của luật đó.
    3. Hoạt động thương mại không được quy định trong Luật thương mại và
    trong các luật khác thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự.
    Điều 5. Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài và tập quán
    thương mại quốc tế
    1. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại
    quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định
    của điều ước quốc tế đó.
    2. Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước ngoài được thoả
    thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế nếu pháp luật
    nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế đó không trái với các nguyên tắc cơ bản
    của pháp luật Việt Nam.
    Điều 6. Thương nhân
    1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân
    hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
    2. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại
    các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không
    cấm.
    3. Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước

    4
    bảo hộ.
    4. Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động
    thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để bảo đảm
    lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn
    độc quyền Nhà nước.
    Điều 7. Nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân
    Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
    Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về
    mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp
    luật.
    Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động thương mại
    1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thương mại.
    2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc quản lý
    nhà nước về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại cụ thể
    được quy định tại Luật này.
    3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
    trách nhiệm thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại trong
    lĩnh vực được phân công.
    4. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về các hoạt
    động thương mại tại địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ.
    Điều 9. Hiệp hội thương mại
    1. Hiệp hội thương mại được thành lập để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
    pháp của thương nhân, động viên thương nhân tham gia phát triển thương mại,
    tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về thương mại.
    2. Hiệp hội thương mại được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp
    luật về hội.
    Mục 2
    NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

    Điều 10. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong
    hoạt động thương mại
    Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong
    hoạt động thương mại.
    Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương
    mại
    1. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của
    pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa

    5
    vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các
    quyền đó.
    2. Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên
    nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.
    Điều 12. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại
    được thiết lập giữa các bên
    Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng
    thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các
    bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
    Điều 13. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại
    Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và
    không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương
    mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật này và
    trong Bộ luật dân sự.
    Điều 14. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng
    1. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy
    đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh
    và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.
    2. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về
    chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.
    Điều 15. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu
    trong hoạt động thương mại
    Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện,
    tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp
    lý tương đương văn bản.
    Mục 3
    THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM

    Điều 16. Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam
    1. Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh
    doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài
    công nhận.
    2. Thương nhân nước ngoài được đặt Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại
    Việt Nam; thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo
    các hình thức do pháp luật Việt Nam quy định.
    3. Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
    Nam có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Thương

    6
    nhân nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ
    hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của mình tại Việt Nam.
    4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thương nhân nước ngoài
    thành lập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước
    quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì được coi là
    thương nhân Việt Nam.
    Điều 17. Quyền của Văn phòng đại diện
    1. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy
    phép thành lập Văn phòng đại diện.
    2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động
    của Văn phòng đại diện.
    3. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc
    tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    4. Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại
    ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này
    vào hoạt động của Văn phòng đại diện.
    5. Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật
    Việt Nam.
    6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 18. Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện
    1. Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
    2. Chỉ được thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong phạm vi mà
    Luật này cho phép.
    3. Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết
    của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy
    uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại
    các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.
    4. Nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy
    định của pháp luật Việt Nam.
    5. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật
    Việt Nam.
    6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 19. Quyền của Chi nhánh
    1. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động
    của Chi nhánh.
    2. Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc
    tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    7
    3. Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được
    quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này.
    4. Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được
    phép hoạt động tại Việt Nam.
    5. Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    6. Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
    7. Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại
    khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều
    ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 20. Nghĩa vụ của Chi nhánh
    1. Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam; trường
    hợp cần áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác thì phải được Bộ Tài chính
    nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận.
    2. Báo cáo hoạt động của Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt
    Nam.
    3. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được xác
    định theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa
    xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    Điều 22. Thẩm quyền cho phép thương nhân nước ngoài hoạt động
    thương mại tại Việt Nam
    1. Chính phủ thống nhất quản lý việc cho phép thương nhân nước ngoài
    hoạt động thương mại tại Việt Nam.
    2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc
    cấp giấy phép cho thương nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo quy định
    của pháp luật Việt Nam.
    3. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy
    phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
    thành lập Chi nhánh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước
    ngoài tại Việt Nam trong trường hợp thương nhân đó chuyên thực hiện hoạt động
    mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
    theo pháp luật Việt Nam và phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
    chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thẩm quyền
    của bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ quản lý việc cấp giấy
    phép cho thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam thì thực

    8
    hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
    Điều 23. Chấm dứt hoạt động tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài
    1. Thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động tại Việt Nam trong các
    trường hợp sau đây:
    a) Hết thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép;
    b) Theo đề nghị của thương nhân và được cơ quan quản lý nhà nước có
    thẩm quyền chấp nhận;
    c) Theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do vi
    phạm pháp luật và quy định của giấy phép;
    d) Do thương nhân bị tuyên bố phá sản;
    đ) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo quy định của
    pháp luật nước ngoài đối với hình thức Văn phòng đại diện, Chi nhánh và tham
    gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với bên Việt Nam;
    e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
    2. Trước khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài có
    nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ khác với Nhà nước, tổ chức, cá
    nhân có liên quan tại Việt Nam.
    Chương II
    MUA BÁN HÀNG HÓA
    Mục 1
    CÁC QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA

    Điều 24. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá
    1. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản
    hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
    2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải
    được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.
    Điều 25. Hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh,
    hàng hóa kinh doanh có điều kiện
    1. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc
    tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ
    thể danh mục hàng hoá cấm kinh doanh, hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá
    kinh doanh có điều kiện và điều kiện để được kinh doanh hàng hóa đó.
    2. Đối với hàng hoá hạn chế kinh doanh, hàng hoá kinh doanh có điều kiện,
    việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hoá và các bên mua bán hàng hóa đáp
    ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    9
    Điều 26. Áp dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước
    1. Hàng hóa đang được lưu thông hợp pháp trong nước bị áp dụng một
    hoặc các biện pháp buộc phải thu hồi, cấm lưu thông, tạm ngừng lưu thông, lưu
    thông có điều kiện hoặc phải có giấy phép đối với một trong các trường hợp sau
    đây:
    a) Hàng hóa đó là nguồn gốc hoặc phương tiện lây truyền các loại dịch bệnh;
    b) Khi xảy ra tình trạng khẩn cấp.
    2. Các điều kiện cụ thể, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố việc áp
    dụng biện pháp khẩn cấp đối với hàng hóa lưu thông trong nước được thực hiện
    theo quy định của pháp luật.
    Điều 27. Mua bán hàng hoá quốc tế
    1. Mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu,
    nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.
    2. Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng
    văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
    Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
    1. Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt
    Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu
    vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
    2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam
    từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là
    khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
    3. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ và điều ước quốc
    tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ quy định cụ
    thể danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuất
    khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thủ tục
    cấp giấy phép.
    Điều 29. Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá
    1. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài
    hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải
    quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu
    vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam.
    2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài
    hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu
    vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi
    Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.
    3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất,
    tái nhập hàng hóa.

    10
    Điều 30. Chuyển khẩu hàng hoá
    1. Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ
    để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm
    thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt
    Nam.
    2. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây:
    a) Hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập
    khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam;
    b) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có
    qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và
    không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
    c) Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có
    qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng
    hoá tại các cảng Việt Nam, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không
    làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
    3. Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động chuyển khẩu hàng hóa.
    Điều 31. Áp dụng các biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua bán
    hàng hóa quốc tế
    Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ an ninh quốc gia và các lợi ích quốc
    gia khác phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
    chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các
    biện pháp khẩn cấp đối với hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
    Điều 32. Nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu,
    nhập khẩu
    1. Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ,
    hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì
    thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên hàng hoá,
    bao bì thương phẩm của hàng hoá.
    2. Hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có
    nhãn hàng hóa, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.
    3. Các nội dung cần ghi trên nhãn hàng hóa và việc ghi nhãn hàng hóa
    được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
    Điều 33. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá và quy tắc xuất xứ hàng hóa
    1. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy chứng nhận xuất xứ trong
    các trường hợp sau đây:
    a) Hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế hoặc ưu đãi khác;
    b) Theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng
    hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

    11
    2. Chính phủ quy định chi tiết về quy tắc xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
    Mục 2
    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG
    HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

    Điều 34. Giao hàng và chứng từ liên quan đến hàng hóa
    1. Bên bán phải giao hàng, chứng từ theo thỏa thuận trong hợp đồng về số
    lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác trong hợp
    đồng.
    2. Trường hợp không có thỏa thuận cụ thể, bên bán có nghĩa vụ giao hàng
    và chứng từ liên quan theo quy định của Luật này.
    Điều 35. Địa điểm giao hàng
    1. Bên bán có nghĩa vụ giao hàng đúng địa điểm đã thoả thuận.
    2. Trường hợp không có thoả thuận về địa điểm giao hàng thì địa điểm giao
    hàng được xác định như sau:
    a) Trường hợp hàng hoá là vật gắn liền với đất đai thì bên bán phải giao
    hàng tại nơi có hàng hoá đó;
    b) Trường hợp trong hợp đồng có quy định về vận chuyển hàng hoá thì bên
    bán có nghĩa vụ giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên;
    c) Trường hợp trong hợp đồng không có quy định về vận chuyển hàng hoá,
    nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng, các bên biết được địa điểm kho chứa hàng,
    địa điểm xếp hàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hoá thì bên bán phải giao hàng
    tại địa điểm đó;
    d) Trong các trường hợp khác, bên bán phải giao hàng tại địa điểm kinh
    doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì phải giao hàng tại nơi
    cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giao kết hợp đồng mua bán.
    Điều 36. Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển
    1. Trường hợp hàng hóa được giao cho người vận chuyển nhưng không
    được xác định rõ bằng ký mã hiệu trên hàng hóa, chứng từ vận chuyển hoặc cách
    thức khác thì bên bán phải thông báo cho bên mua về việc đã giao hàng cho
    người vận chuyển và phải xác định rõ tên và cách thức nhận biết hàng hoá được
    vận chuyển.
    2. Trường hợp bên bán có nghĩa vụ thu xếp việc chuyên chở hàng hoá thì
    bên bán phải ký kết các hợp đồng cần thiết để việc chuyên chở được thực hiện tới
    đích bằng các phương tiện chuyên chở thích hợp với hoàn cảnh cụ thể và theo các
    điều kiện thông thường đối với phương thức chuyên chở đó.
    3. Trường hợp bên bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá
    trong quá trình vận chuyển, nếu bên mua có yêu cầu thì bên bán phải cung cấp
    cho bên mua những thông tin cần thiết liên quan đến hàng hoá và việc vận

    12
    chuyển hàng hoá để tạo điều kiện cho bên mua mua bảo hiểm cho hàng hoá đó.
    Điều 37. Thời hạn giao hàng
    1. Bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thoả thuận
    trong hợp đồng.
    2. Trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định
    thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời điểm
    nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua.
    3. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải
    giao hàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng.
    Điều 38. Giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận
    Trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận thì bên mua có
    quyền nhận hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thoả thuận khác.
    Điều 39. Hàng hoá không phù hợp với hợp đồng
    1. Trường hợp hợp đồng không có quy định cụ thể thì hàng hoá được coi là
    không phù hợp với hợp đồng khi hàng hoá đó thuộc một trong các trường hợp sau
    đây:
    a) Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hoá
    cùng chủng loại;
    b) Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể nào mà bên mua đã cho
    bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết hợp đồng;
    c) Không bảo đảm chất lượng như chất lượng của mẫu hàng hoá mà bên
    bán đã giao cho bên mua;
    d) Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với
    loại hàng hoá đó hoặc không theo cách thức thích hợp để bảo quản hàng hoá
    trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường.
    2. Bên mua có quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hoá không phù hợp với
    hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này.
    Điều 40. Trách nhiệm đối với hàng hoá không phù hợp với hợp đồng
    Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, trách nhiệm đối với hàng hóa
    không phù hợp với hợp đồng được quy định như sau:
    1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng
    hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về
    những khiếm khuyết đó;
    2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại
    theo quy định của Luật này, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm
    khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả
    trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro;

    13
    3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh
    sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng.
    Điều 41. Khắc phục trong trường hợp giao thiếu hàng, giao hàng không
    phù hợp với hợp đồng
    1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu hợp đồng chỉ quy định thời hạn
    giao hàng và không xác định thời điểm giao hàng cụ thể mà bên bán giao hàng
    trước khi hết thời hạn giao hàng và giao thiếu hàng hoặc giao hàng không phù
    hợp với hợp đồng thì bên bán vẫn có thể giao phần hàng còn thiếu hoặc thay thế
    hàng hoá cho phù hợp với hợp đồng hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng
    hoá trong thời hạn còn lại.
    2. Khi bên bán thực hiện việc khắc phục quy định tại khoản 1 Điều này mà
    gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có
    quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.
    Điều 42. Giao chứng từ liên quan đến hàng hoá
    1. Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ
    giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và
    bằng phương thức đã thỏa thuận.
    2. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên
    quan đến hàng hoá cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng
    hoá cho bên mua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng.
    3. Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hoá trước thời
    hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ
    này trong thời hạn còn lại.
    4. Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót quy định tại
    khoản 3 Điều này mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên
    mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí
    đó.
    Điều 43. Giao thừa hàng
    1. Trường hợp bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền từ chối hoặc
    chấp nhận số hàng thừa đó.
    2. Trường hợp bên mua chấp nhận số hàng thừa thì phải thanh toán theo
    giá thoả thuận trong hợp đồng nếu các bên không có thoả thuận khác.
    Điều 44. Kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng
    1. Trường hợp các bên có thoả thuận để bên mua hoặc đại diện của bên
    mua tiến hành kiểm tra hàng hoá trước khi giao hàng thì bên bán phải bảo đảm
    cho bên mua hoặc đại diện của bên mua có điều kiện tiến hành việc kiểm tra.
    2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên mua hoặc đại diện của bên mua
    trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải kiểm tra hàng hóa trong một

    14
    thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép; trường hợp hợp đồng có quy
    định về việc vận chuyển hàng hóa thì việc kiểm tra hàng hoá có thể được hoãn lại
    cho tới khi hàng hoá được chuyển tới địa điểm đến.
    3. Trường hợp bên mua hoặc đại diện của bên mua không thực hiện việc
    kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao
    hàng theo hợp đồng.
    4. Bên bán không phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng
    hoá mà bên mua hoặc đại diện của bên mua đã biết hoặc phải biết nhưng không
    thông báo cho bên bán trong thời hạn hợp lý sau khi kiểm tra hàng hoá.
    5. Bên bán phải chịu trách nhiệm về những khiếm khuyết của hàng hoá mà
    bên mua hoặc đại diện của bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết của hàng
    hoá không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông
    thường và bên bán đã biết hoặc phải biết về các khiếm khuyết đó nhưng không
    thông báo cho bên mua.
    Điều 45. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với hàng hoá
    Bên bán phải bảo đảm:
    1. Quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bị tranh chấp
    bởi bên thứ ba;
    2. Hàng hóa đó phải hợp pháp;
    3. Việc chuyển giao hàng hoá là hợp pháp.
    Điều 46. Nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hoá
    1. Bên bán không được bán hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Bên
    bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liên quan đến quyền sở
    hữu trí tuệ đối với hàng hóa đã bán.
    2. Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kỹ thuật,
    thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cung cấp thì bên mua
    phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những vi phạm quyền sở
    hữu trí tuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ những yêu cầu của bên mua.
    Điều 47. Yêu cầu thông báo
    1. Bên bán mất quyền viện dẫn quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này
    nếu bên bán không thông báo ngay cho bên mua về khiếu nại của bên thứ ba đối
    với hàng hoá được giao sau khi bên bán đã ...
     
    Gửi ý kiến