CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU
Ngữ văn 10.Bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 08h:58' 27-08-2024
Dung lượng: 690.8 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thuỳ
Ngày gửi: 08h:58' 27-08-2024
Dung lượng: 690.8 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4: VĂN BẢN THÔNG TIN
(Thời gian thực hiện: 11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân tích được cách đặt nhan đề, vai trò và mối liên hệ giữa các chi tiết, sự kết hợp giữa
phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong việc thể hiện
thông tin chính của văn bản. Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết
minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích
được mục đích của việc lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan điểm của
người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò
của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn
bản.
- Viết được bài luận về bản thân; bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng.
- Biết thuyết trình và thảo luận về một địa chỉ văn hóa.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác
giả; nhận biết được mục đích của người viết.
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng ghép một hay
nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của việc lồng
ghép các yếu tố đó vào văn bản.
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương
tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản một cách sinh động, hiệu quả.
- Phân tích, đánh giá được cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản thông tin đã đọc đối với bản thân
- Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 18 văn bản thông tin (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn
đọc trên mạng Internet) có kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học.
- Viết được văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và rèn luyện ở các
lớp trước; có hiểu biết về vấn đề quyền sở hữu trí tuệ và tránh đạo văn;
- Viết bản nội quy hoặc bản hướng dẫn nơi công cộng;
- Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề, có sử dụng trích dẫn, cước chú và các
phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các
phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp
phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ;
- Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội
dung và hình thức thuyết trình.
b. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua hoạt các hoạt động
làm việc nhóm
1
3. Phẩm chất: Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; thể hiện được thái độ, hành vi
sống tích cực, tiến bộ.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Tiết 39, 40
THĂNG LONG – ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI:
MỘT HẰNG SỐ VĂN HÓA VIỆT NAM - (Trần Quốc Vượng)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng ghép một hay
nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của việc lồng
ghép các yếu tố đó vào văn bản; cách sử dụng ngôn từ, phối hợp vốn tri thức phong phú.
- Phân tích và đánh giá được nhan đề, đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan
điểm của người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp. Phân tích, đánh giá được cách đặt
nhan đề và mục đích của người viết, cách đưa tin và quan điểm của người viết bản tin, sự kết
hợp giữa các phương tiện giao tiếp trong việc thể hiện thông tin. Nêu được ý nghĩa của văn
bản thông tin đối với bản thân.
- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò
của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn
bản.
b. Năng lực chung: Học sinh phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề...
3. Phẩm chất: Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; thể hiện được thái độ, hành vi
sống tích cực, tiến bộ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bài báo cáo nhóm của
HS...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Thời gian: 2 Phút
Tiết 39
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
Tiết 40
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
2
Vắng không lí do
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Thời gian: 0 phút
Thời gian: 86 Phút
A. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
Thời gian: 7 phút
a. Mục tiêu: HS huy động hiểu biết đã có để tạo tâm thế vào bài.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phổ biến trò chơi Ô chữ
+ Luật chơi: Có 6 hàng ngang chứa những câu hỏi tương ứng với những di tích lịch sử tại Hà
Nội. Trả lời câu hỏi hàng ngang được 10 điểm, HS trả lời được từ khóa hàng dọc được 30
điểm.
+ Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm lần lượt sẽ trả lời các câu hỏi hàng ngang.
Câu 1: Một trong số các tên gọi trước đây của Hà Nội?
Câu 2: Một thức quà của lúa non, một nét văn hoá ẩm thực đậm hương sắc Việt Nam?
Câu 3: Đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.
Câu 4: Đây là công trình được khởi công ngày 2 tháng 9 năm 1973, khánh thành vào ngày 29
tháng 8 năm 1975.
Câu 5: Đây là một trong những công trình kiến trúc cổ nhất của Thủ đô, được xây dựng vào
năm 1894, là dùng làm nơi chứa, phân phối nước cho các khu phố trong thành Hà Nội nhưng
đã bị bỏ không từ năm 1954.
Câu 6: Tên gọi khác của chùa Diên Hựu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS lần lượt trình bày.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Câu 1: Đại la (DAI LA)
Câu 2: Cốm làng Vòng (COM LANG VONG)
Câu 3: Văn Miếu (VAN MIEU)
Câu 4: Lăng Bác (LANG BAC)
Câu 5: Tháp nước Hàng Đậu (THAP NUOC HANG DAU)
Câu 6: Chùa Một Cột (CHUA MOT COT)
Hàng dọc: Đông đô (DONG DO)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
GV giới thiệu: Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, hiểu biết về thủ đô sẽ giúp mỗi người tự
hào hơn về quốc gia, dân tộc. Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho các em tri thức về những đặc
trưng văn hóa của Hà Nội và lí giải nguồn gốc dẫn đến những đặc trưng ấy.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thời gian: 79 phút
a. Mục tiêu:
-Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản thông tin.
- Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình thức của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
3
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV chia 05 nhóm thảo luận và giao I. TÌM HIỂU CHUNG
nhiệm vụ. Cụ thể như sau:
1. Tác giả
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về -Trần Quốc Vượng (12/12 /1934 -8/8/2005) là một
tác phẩm.
giáo sư, nhà sử học, nhà khảo cổ học Việt Nam.
B1. GV giao nhiệm vụ:
- Ông sinh tại huyện Kinh Môn, Hải Dương nhưng quê
Nhóm 1: Giới thiệu về tác giả và quán ở thôn Lê Xá, xã Châu Sơn, huyện Duy Tiên,
tác phẩm?
tỉnh Hà Nam. Sau khi tốt nghiệp thủ khoa cùng
với Phan Huy Lê, Đinh Xuân Lâm năm 1956 ông
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. được giữ lại làm cán bộ giảng dạy tại Khoa Lịch sử,
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là Trường Đại
nhiệm vụ
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia
B4. GV Kết luận, nhận định
Hà Nội).
- Ông được xem là một trong "tứ trụ" "Lâm, Lê, Tấn,
Vượng" (tức gồm các Giáo sư Đinh Xuân Lâm, Phan
Huy Lê, Hà Văn Tấn và Trần Quốc Vượng) của sử học
Việt Nam đương đại.
- Ông đã viết nhiều bài nghiên cứu khoa học, khoảng
trên 400 bài đăng trên các tạp chí chuyên môn trong
nước và ngoài nước Ngoài ra, ông viết trên 40 cuốn
sách xuất bản ở cả trong và ngoài nước.
2. Tác phẩm:
- Là văn bản thông tin:
+ Là loại văn bản được viết để truyền đạt thông tin,
kiến thức. Loại văn bản này rất phổ biến, hữu dụng
trong đời sống. Nó bao gồm nhiều thể loại: thông báo,
chỉ dẫn, mô tả công việc, hướng dẫn sử dụng sản
phẩm, lịch biểu, cơ sở dữ liệu, hợp đồng quảng cáo,
các văn bản hành chính, từ điển, bản tin…
+ Văn bản thông tin thường trình bày một cách khách
quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng
tượng. Qua văn bản thông tin, người đọc, người nghe
hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu. Thông
tin có thể được tổ chức theo một trong các cách cấu
trúc như: nguyên nhân-kết quả; trật tự thời gian; so
sánh và phân loại; vấn đề và giải pháp…
+ Trong văn bản thông tin, người viết thường sử dụng
những cách thức hoặc phương tiện để hỗ trợ người đọc
tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Một bảng chú thích, một dòng in đậm, in nghiêng,
những nét gạch chân, những dấu sao, dấu hoa thị hoặc
những hình ảnh minh họa đều có thể giúp người đọc
dễ dàng hơn trong việc xác định vị trí và mối quan hệ
của các thông tin để hiểu nội dung văn bản.
4
- Đề tài: Viết về văn hóa Hà Nội, văn hóaViệt Nam.
- Nhan đề: Nhan đề của văn bản giúp người viết nêu
bật được thông tin chính: Văn hóa Hà Nội là một
“hằng số tuyệt vời” của văn hóa Việt Nam. Trong đó
“Hằng số văn hóa” được hiểu là những yếu tố khách
quan vũ trụ (còn gọi là yếu tố địa – văn hóa) cố định
đã tạo ra nền tảng của một nền văn hóa dân tộc từ đó
sinh ra những đặc điểm cơ bản không thay đổi trong
lịch sử và trong tương lai.
- Xuất xứ: Văn bản in trong tập Văn hóa Hà Nội, tìm
tòi và suy ngẫm, NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội,
2010.
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Sự hình thành văn hóa Hà Nội
+ Phần 2: Nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Hướng dẫn HS tìm hiểu về tên II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
gọi và lịch sử Hà Nội
1. Nguồn gốc của các tên gọi “Thăng Long”, “Đông
B1. GV giao nhiệm vụ:
Đô”, “Hà Nội” và lịch sử Hà Nội
Nhóm 2: Trình bày về các tên gọi - Thăng Long: Thăng Long, với chữ “Thăng” ở bộ
của Hà Nội?
Nhật, “Long” có nghĩa là “Rồng”. Được ghi trong Đại
Việt sử ký, không chỉ là “Rồng bay lên”, mà còn có
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. nghĩa “Rồng (bay) trong ánh Mặt trời lên cao”. Thăng
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện Long - Hà Nội là Kinh đô lâu đời nhất trong lịch sử
nhiệm vụ
Việt Nam.
B4. GV Kết luận, nhận định
* Đông Đô: Sách Đại Việt sử ký toàn thư cho biết:
“Mùa Hạ tháng 4 năm Đinh Sửu (1397) lấy Phó tướng
Lê Hán Thương (tức Hồ Hán Thương) coi phủ đô hộ
là Đông Đô” (Toàn thư Sđd - tr.192). Trong bộ Khâm
định Việt sử thông giám cương mục, sứ thần nhà
Nguyễn chú thích: “Đông Đô tức Thăng Long, lúc ấy
gọi Thanh Hóa là Tây Đô, Thăng Long là Đông Đô”.
* Hà Nội: So với tên gọi Thăng Long với ý nghĩa chủ
yếu có tính cách lịch sử (dù chỉ đưới dạng truyền
thuyết: ghi lại sự kiện có rồng hiện lên khi Vua tới đất
Kinh đô mới), thì tên gọi Hà Nội có tính cách địa lý,
với nghĩa “bên trong sông”. Nhưng nếu xét kỹ trên bản
đồ thì chỉ có Sông Nhị là địa giới tỉnh Hà Nội cũ về
phía Đông, còn Sông Hát và Sông Thanh Quyết không
là địa giới, như vậy có bộ phận tỉnh Hà Nội không
nằm bên trong những con sông này. Và khi Hà Nội trở
thành nhượng địa của Pháp, tên gọi lại càng không
tương xứng với thực địa.
Thông tin bổ sung: Trung văn đại từ điển, tập 19 (Đài
Bắc 1967, tr.103) cho biết Hà Nội là tên một quận
5
được đặt từ đời Hán (202 Tr.CN - 220 S.CN) nằm phía
Bắc Sông Hoàng Hà. Tên Hà Nội từng được ghi trong
Sử ký của Tư Mã Thiên (hạng Vũ Kỷ), kèm lời chú
giải: “Kinh đô đế vương thời xưa phần lớn ở phía
Đông Sông Hoàng Hà, cho nên gọi phía Bắc Sông
Hoàng Hà là Hà Ngoại”. Rất có thể Minh Mạng đã
chọn tên gọi Hà Nội, một tên hết sức bình thường để
thay tên gọi Thăng Long đầy gợi cảm, nhưng tên gọi
mới Hà Nội này lại có thể được giải thích là “đất Kinh
đô các đế vương thời xưa”, để đối phó với những điều
dị nghị. Chính cách đặt tên đất “dựa theo sách cũ” đã
lại được thực thi, sau này, năm 1888 Thành Hà Nội và
phụ cận trở thành nhượng địa của thực dân Pháp, tỉnh
lỵ Hà Nội phải chuyển tới Làng Cầu Đơ (thuộc Huyện
Thanh Oai, Phủ Hoài Đức), cần có một tên tỉnh mới.
Người ta đã dựa vào một câu trong sách Mạnh Tử
(Lương Huệ Vương, thượng, 3) “Hà Nội mất mùa, thì
đưa dân đó về Hà Đông, đưa thóc đất này về Hà Nội,
Hà Đông mất mùa cũng theo phép đó”. Dựa theo câu
trên, người ta đặt tên tỉnh mới là Hà Đông, tuy rằng
tỉnh này nằm ở phía Tây Sông Nhị, theo thực địa phải
đặt tên là Hà Tây mới đúng.
- Lịch sử:
+ Mảnh đất địa linh nhân kiệt này từ trước khi trở
thành Kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lý (1010)
đã là đất đặt cơ sở trấn trị của quan lại thời kỳ nhà Tùy
(581-618), Đường (618-907) của phong kiến phương
Bắc. Từ khi hình thành cho đến nay, Thăng Long - Hà
Nội đã có tổng cộng 16 tên gọi cả tên chính quy và tên
không chính quy, như: Long Đỗ, Tống Bình, Đại La,
Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Bắc Thành, Hà
Nội, Tràng An, Phượng Thành, …
+ Hà Nội là một vùng đất linh thiêng giàu văn hóa
đồng thời cũng là trung tâm hội tụ đầy đủ những tinh
hoa bản sắc của dân tộc từ folklore, lễ hội, dân ca, …
đến cách sinh hoạt tôn giáo, văn hóa, xã hội của Hà
Nội đều rất phong phú, nhiều dáng vẻ. Bên cạnh đó,
phong thái và khí chất của con người Hà Nội cũng rất
khác, duyên dáng, phong lưu mà sang trọng. Từ cổ chí
kim, trải qua ngàn đời, ngàn năm xây dựng và phát
triển, Hà Nội vẫn luôn là mảnh đất xinh đẹp, đáng tự
hào của dân tộc ta.
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn hóa 2. Văn hóa Hà Nội
Hà Nội
- Văn hoá Hà Nội được hình thành dựa trên sự kết hợp
B1. GV giao nhiệm vụ:
của những yếu tố:
6
Nhóm 3: Theo tác giả, văn hóa Hà
Nội được hình thành và có đặc
điểm như thế nào?
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
B4. GV Kết luận, nhận định
+ Trữ lượng folklore (dân gian) phong phú, ca dao, tục
ngữ, dân ca, chèo, múa rối, truyện cổ tích,... của vùng
Đông, Nam, Đoài, Bắc kết tụ chọn lọc và nâng cao
trên cái có sẵn của vùng non nước Hồ Tây - Hồ Gươm,
núi Nùng, núi Khán mà trở thành folklore Hà Nội.
+ Truyền thống lễ hội văn hóa dân gian, sinh hoạt văn
hóa tôn giáo lâu đời.
+ Văn hoá dân gian không tách rời mà kết hợp, hoà
hợp với văn hoá cung đình và được “chính thức hoá"
và “sang trọng hoá". Cái sang trọng bao giờ cũng là
một sắc thái cần và bắt buộc của văn hoá Thủ đô, văn
hoá Thăng Long - Hà Nội.
Hướng dẫn HS tìm hiểu về con 3. Con người Hà Nội
người Hà Nội
- Hà Nội là nơi tập trung của những người Việt Nam
B1. GV giao nhiệm vụ:
lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm thầy cũng giỏi. Là nơi
Nhóm 4: Theo tác giả, con người tích tụ tinh hoa bốn phưong => thông minh, tài hoa
Hà Nội mang những vẻ đẹp nào?
- Nhu cầu lựa chọn, đòi hỏi và có điều kiện thỏa mãn
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. việc tiêu dùng “của ngon vật lạ” từ các nơi đổ về. Từ
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện đó có mạng lưới làng quê tập trung sản xuất đặc sản
nhiệm vụ
chuyên biệt => biết hưởng thức, tận hưởng, sành ăn,
B4. GV Kết luận, nhận định
sành mặc.
- Có điều kiện thuận lợi để giao lưu và tiếp thu văn
hóa cộng thêm truyền thống hiếu học => nhanh nhạy,
hiểu biết và mẫn cảm về chính trị - tình cảm.
Thành phố Rồng Bay có trường cao cấp về Văn (Quốc
Tử Giám), về Võ (Giảng Võ đường) từ thế kỉ XI cho
nên Thăng Long vừa thượng võ với Lý Thường Kiệt,
Trần Quốc Toản, vừa văn hiến với Chu Văn An,
Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Chiêu Hổ, Bà Huyện
Thanh Quan....
=> Qua thời gian đã mài giũa ra những người con Hà
Nội thanh lịch, tinh tế, tài hoa, phong lưu về vật chất,
phong phú về tinh thần, sang trọng mà không xa hoa,
cởi mở mà không lố bịch:
Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Thượng Kinh.
Hoạt động 3: TỔNG KẾT
Hướng dẫn HS đánh giá chung III. TỔNG KẾT
về văn bản
1. Nghệ thuật:
B1. GV giao nhiệm vụ:
- Văn bản được viết theo hình thức của một văn bản
Nêu những đặc sắc về nội dung và thông tin với bố cục rõ ràng, hợp lý. Ngôn từ mạch lạc,
nghệ thuật của văn bản?
phù hợp với văn bản thông tin.
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
- Bài viết kết hợp nhuần nhuyễn giữa thuyết minh và
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện tự sự, nghị luận. Trong đó:
nhiệm vụ
+ Phương thức tự sự: Kể về sự hình thành của văn hóa
7
B4. GV Kết luận, nhận định
HN
+ Phương thức nghị luận: Đưa ra những luận cứ để
minh chứng cho nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
=> Việc lồng ghép các phương thức biểu đạt trong bài
viết đã làm cho bài viết có tính xác thực, có căn cứ rõ
ràng, thuyết phục người đọc trong quá trình truyền thụ
thông tin trong văn bản.
- Vận dụng nhiều ca dao, tục ngữ, ngạn ngữ:
“Khéo léo tay nghể, đất lề Kẻ Chợ”: tục ngữ.
+ “Ngát thơm hoa sói, hoa nhài/ Khôn khéo thợ thầy
Kẻ Chợ”: ngạn ngữ.
+ “Gắng công kẻn được cốm Vòng/ Kén hồng Bạch
Hạc cho lòng ai vui”: Ca dao
+ “Bán mít chợ Đông / Bán hồng chợ Tây / Bán mây
chợ Huyện, Bán quyển Hàng Đào”: đồng dao
+ “Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây, Giò Chèm, nem Vẽ, Cổm
Vòng, gạo tảm Mễ Trì / Tương Bần, hủng Láng còn gì
ngon hơn; Lụa làng Trúc vừa thanh vừa bóng; Lĩnh
Bưởi, the La;...”: ca dao – ngạn ngữ.
+ “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài/ Dẫu không thanh
lịch cũng người Thượng Kinh": ca dao.
- Để giúp người đọc hiểu đặc điểm của văn hóa Thăng
Long – Hà Nội, tác giả đã huy động, kết nối thông tin
từ những lĩnh vực như: Lịch sử, địa lí,…Cụ thể:
+ Lĩnh vực lịch sử:
++ Triều đình Lý Trần đưa việc thờ cúng các anh hùng
dân tộc như Phù Đổng, Hai Bà Trưng,…
++ Nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê lại nâng các lễ
hội đua thuyền, đấu vật, hất phết,…
++ Thành phố Rồng Bay có trường cao cấp về Văn
(Quốc Tử Giám), về Võ (Giảng Võ Đường) từ thế kỉ
XI…
+ Lĩnh vực địa lý:
++ Hà Nội, như các nhà địa lý học nhận định, là thủ đô
tự nhiên của lưu vực sông Hồng…
++ Đông, Nam, Đoài, Bắc, mỗi vùng đều có một trữ
lượng Folklore,…
++ Các địa danh: Hồ Tây – Hồ Gươm, núi Nùng, núi
Khán,…
+ Văn hóa, xã hội:
++ Trước hết, người Hà Nội, kết quả của tinh hoa bốn
phương tụ hội, đua trí, đua tài, …
++ Hình thành một mạng lưới làng quê sản xuất…
+ Văn học:
++ Khéo léo tay nghề, đất lề Kẻ Chợ…
8
++ Gắng công kén được Cốm Vòng/ Kén hồng Bạch
Hạc cho lòng ai vui.
++ Bán mít chợ Đông/Bán hồng chợ Tây/…
++ Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây; giò Chèm, nem Vẽ,…
2. Nội dung:
Văn bản cung cấp thông tin một cách khách quan
cho người đọc về văn hóa Hà Nội ở nhiều phương diện
như nguồn gốc hình thành qua các triều đại, sự kết hợp
giữa văn hóa dân gian và văn hóa cung đình, rồi
nguyên nhân, nguồn gốc dẫn đến sự hình thành nếp
sống thanh lịch của người Hà Nội. Từ đó, thể hiện cái
nhìn và tình cảm trân trọng ngưỡng mộ của tác giả đối
với những tinh hoa văn hóa của dân tộc.
Thời gian: 5 phút
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
Hướng đến mục tiêu Hs biết thuyết trình về nội dung liên quan đến bài học có sử dụng kết
hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; Nghe và nắm bắt
được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói; Biết thảo luận về một vấn đề có những
ý kiến khác nhau; Đưa ra được những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến
nào đó trên tinh thần tôn trọng người đối thoại.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Văn bản đã mang đến cho em một lượng
B1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thông tin lớn về văn hóa Hà Nội: Về sự hình
- Giữ nguyên các nhóm đã chia
thành và nếp sống thanh lịch của người Hà Nội,
- Nội dung thảo luận: Văn bản đã đem đến những thông tin mà trước đây em chưa hề được
cho em những kiến thức mới nào? Em thích biết đến.
nhất đặc điểm nào của văn hóa Hà Nội - Đặc điểm em thích nhất của văn hóa Hà Nội
được nói tới trong bài?
được nhắc đến trong bài là: Nếp sống thanh lịch
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
của người Hà Nội (người Hà Nội “sành ăn, sành
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời.
mặc, đánh giặc giỏi, đại diện của anh hùng cả
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm nước, làm ăn tài, đại diện của tinh hoa dân
vụ. Các nhóm còn lại nhận xét
tộc”…) => Điều này đã nói lên sự khác biệt, chỉ
B4. GV nhận xét, đánh giá khả năng thuyết có thể bắt gặp ở con người Hà Nội mà không
trình và chốt lại kiến thức
thể là bất kì một địa phương nào khác.
D. VẬN DỤNG
Thời gian: 3 phút
a. Mục tiêu:
Hướng đến mục tiêu HS biết vận dụng tri thức bài học được vào cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
+ GV giao bài tập hoặc tình huống thực - Một số nét đặc sắc của văn hóa vùng dân tộc Tây
tiễn
Bắc
Hãy nêu lên một số nét đặc sắc của văn + Văn hóa nông nghiệp Tây Bắc: Địa hình Tây Bắc
hóa vùng miền hoặc quê hương em?
chủ yếu là đồi núi, địa hình chia cắt, khí hậu khắc
9
+ HS làm bài ngoài giờ lên lớp và báo
cáo kết quả
GV yêu cầu HS về nhà tham khảo các
nguồn tài liệu khác nhau để vận dụng
tri thức vào đời sống
nghiệt, thường xuyên xảy ra thiên tai (lũ ống, lũ
quét, sạt lở đất đá, cháy rừng…), do vậy nông
nghiệp không phải là thế mạnh, nhưng nó lại góp
phần quan trọng cho việc hình thành những nét văn
hóa truyền thống của khu vực. Những phần ruộng
bậc thang trùng điệp trên sườn núi, dưới vực sâu
khiến vùng đất này thêm phần đặc biệt => Yếu tố
làm nên vẻ đẹp của vùng núi Tây Bắc.
+ Văn hóa ẩm thực: Những món ăn truyền thống
của dân tộc được đồng bào sử dụng hàng ngày,
trong những ngày lễ, tết, xuân về. Những món ăn tại
đây thường được chế biến với hương vị đậm đà,
mùi vị khác biệt, trở thành đặc sản đối với bất cứ du
khách nào khi ghé thăm. Những mốn ăn độc – lạ
phải kể đến như: Canh da trâu, chẩm chéo, cơm lam
nấu trong ống tre, rượu sâu chít hay các loại quả đặc
trưng khác…
+ Trang phục truyền thống: Đối với đồng bào vùng
Tây Bắc, những bộ trang phục của họ theo truyền
thống để tạo nên bản sắc dân tộc riêng.
VD: Trang phục của người Thái thường gồm áo
ngắn, áo dài, váy, thắt lưng, nón, khăn… Người dân
còn sử dụng các trang sức được làm bằng bông, kim
loại…; Người Mông chủ yếu mặc quần áo. Tuy
nhiên, những bộ quần áo do người dân thiết kế chủ
yếu mang đặc trưng vùng đồi núi. Váy chàm của
các cô gái thường được thêu những hoa văn xưa cổ
để tạo nên đặc trưng riêng…
4. Củng cố, giao nhiệm vụ:
Thời gian: 2 phút
* Củng cố: Ghi nhớ nội dung bài học.
* Giao nhiệm vụ: Chuẩn bị: Bài Lễ hội Đền Hùng
****************************************************
10
Tiết 41, 42
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan điểm của
người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò
của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn
bản.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết Lễ hội Đền Hùng và những vấn đề về văn hoá ứng xử của người dân khi tham gia
lễ hội.
- Hiểu được truyền thống yêu nước, đạo lí uống nước nhớ nguồn; ý thức và hành vi ứng xử
văn hoá khi tham gia các sự kiện chung của cộng đồng dân tộc.
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp. Phân tích, đánh giá được cách đặt
nhan đề và mục đích của người viết, cách đưa tin và quan điểm của người viết bản tin, sự kết
hợp giữa các phương tiện giao tiếp trong việc thể hiện thông tin. Nêu được ý nghĩa của văn
bản thông tin đối với bản thân.
- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò
của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn
bản.
b. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua hoạt các hoạt động
làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc.
- Thái độ sống tích cực, tiến bộ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bài báo cáo nhóm của
HS...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Thời gian: 2 Phút
Tiết 41
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
11
Tiết 42
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
2. Kiểm tra bài cũ:
Thời gian: 0 phút
3. Nội dung bài mới:
Thời gian: 86 Phút
A. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
Thời gian: 7 phút
a. Mục tiêu:
HS huy động hiểu biết đã có để tạo tâm thế vào bài.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ hoc tập
- GV tổ chức cho HS xem video giới thiệu về khu di tích lịch sử văn hóa Đền Hùng và nêu
câu hỏi: Chi tiết nào về Đền Hùng để lại ấn tượng sâu đậm nhất trong em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS lần lượt trình bày.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
GV giới thiệu:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba”
Câu ca dao đậm đà tình nghĩa có lẽ đã quá quen thuộc với mỗi người con đất Việt. Lễ hội đền
Hùng giỗ tổ Hùng Vương (được tổ chức ngày mồng mười tháng ba hàng năm) từ lâu đã trở
thành một tục lệ trong đời sống tinh thần của người Việt Nam, một điểm tựa của tinh thần văn
hoá. Đây chính là dịp để chúng ta nhìn nhận lại những biến cố của đất nước qua các thời kỳ
đồng thời đặt ra những nhiệm vụ mới cho quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển đất
nước. . Bởi thế dù ở phương trời nào, người Việt Nam đều nhớ ngày giỗ Tổ mà hướng về
vùng đất Phú Thọ. Do đó, gỗ tổ Hùng Vương không phải chỉ đề cao niềm tự hào dân tộc mà
còn nhắc nhở chúng ta phải tìm hiểu thấu đáo bản sắc dân tộc, nguồn cội của tổ tiên. Là thế hệ
trẻ ngày hôm nay, chúng ta cần nhận thức được sâu sắc vấn đề đó và có ý thức giữ gìn, bảo
tồn và phát huy những nét đẹp văn hoá đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thời gian: 79 phút
a. Mục tiêu:
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
12
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
phẩm.
B1. GV giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Giới thiệu về Đền Hùng và
giỗ Tổ Hùng Vương.
I. Giới thiệu về đền Hùng và giỗ Tổ Hùng
Vương
1. Đền Hùng
Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ
Tích - xã Hy Cương - thành phố Việt Trì - tỉnh
Phú Thọ, là nơi thờ cúng các vua Hùng đã có công
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
dựng nước, tổ tiên của dân tộc Việt Nam. Đền
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện Hùng cách trung tâm thành phố Việt Trì 7km về
nhiệm vụ
phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 90km. Từ Hà Nội,
B4. GV Kết luận, nhận định
du khách có thể đến Đền Hùng bằng đường bộ
theo quốc lộ 2 hoặc tuyến đường sắt Hà Nội - Lào
Cai. Đền Hùng là di tích lịch sử văn hoá đặc biệt
quan trọng của quốc gia, được xây dựng trên núi
Hùng - thuộc đất Phong Châu - vốn là đất kế đô
của Nhà nước Văn Lang 4.000 năm trước đây.
Toàn bộ Khu di tích có 4 đền, 1 chùa và 1 lăng hài
hoà trong cảnh thiên nhiên, có địa thế cao rất
ngoạn mục, hùng vĩ, đất đầy khí thiêng của sơn
thuỷ hội tụ. Toàn khu di tích Đền Hùng xưa kia là
rừng già nhiệt đới, đến nay chỉ còn núi Hùng là
rậm rạp xanh tươi với 150 loài thảo mộc thuộc 35
họ, trong đó còn sót lại một số cây đại thụ như
chò, thông, lụ,…và một vài giống cây cổ sơ như
kim giao, thiên tuế,..
2. Giỗ tổ Hùng Vương
Ngày giỗ tổ Hùng Vương đã được công nhận là
một trong những ngày Quốc lễ của Việt Nam, thể
hiện rõ đạo lý "uống nước nhớ nguồn", "ăn quả
nhớ kẻ trồng cây". Nhân dân Việt Nam có câu lưu
truyền từ xa xưa:
''Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.''
Theo sách Hùng Vương và Lễ hội Đền Hùng
thì xưa kia việc Giỗ Tổ cử hành vào ngày 12/3 âm
lịch, thường thì con cháu ở xa về làm giỗ trước
một ngày. Đến thời nhà Nguyễn, định lệ 5 năm mở
hội lớn một lần. Hội lớn có quan triều đình, quan
hàng tỉnh về làm chủ tế và thường chọn ngày 10/3
âm lịch để Giỗ Tổ. Theo những tài liệu hiện nay
còn lưu lại, hình thức sơ khai của Ngày Giỗ Tổ đã
xuất hiện rất sớm trong lịch sử, cách đây hơn 2000
năm. Dưới thời Thục Phán- An Dương Vương.
Sau ngày Cách mạng Tháng Tám thành công năm
1945, ngày 18-2-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
ký Sắc lệnh 22/SL - CTN công nhận Ngày Giỗ Tổ
13
Hùng Vương hằng năm. Từ đó đến nay, dù trong
những năm tháng kháng chiến cứu nước cũng như
sau khi hòa bình lập lại, đất nước thống nhất, ngày
10 tháng 3 năm nào chính quyền và nhân dân vùng
đất Tổ cũng kính cẩn làm lễ dâng hương, có đại
diện của Nhà nước về dự.
Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
II. ĐỌC – HIỂU
B1. GV giao nhiệm vụ:
1.Văn bản 1: TƯNG BỪNG KHAI MẠC LỄ
Nhóm 2: Xác định kiểu văn bản, thông HỘI GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 2019
tin chính và tác dụng của văn bản 1.
a. Kiểu văn bản:
- Văn bản thuộc loại văn bản thông tin dạng bản
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
tin
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện - Bản tin là một dạng văn bản thông tin, cung cấp
nhiệm vụ
tin tức thời sự, thông báo, hướng dẫn cho người
B4. GV Kết luận, nhận định
đọc, người xem những sự kiện đã, đang và sắp
diễn ra. Bản tin thường ngắn gọn, kịp thời; có thể
là tin chữ hoặc tin hình kết hợp với chữ dưới 2
dạng phổ biến: bản in và bản điện tử.
b. Những thông tin chính của văn bản
Cung cấp thông tin về lễ khai mạc giỗ tổ Hùng
Vương
+ Phần in đậm (sa-pô) cho biết: thời gian, địa
điểm, sự kiện được tổ chức khai mạc
+ Hình ảnh có ý nghĩa thể hiện sự hấp dẫn của lễ
hội đền Hùng.
+ Giới thiệu thành phần tham dự
+ Diễn biến buổi khai mạc: Sau lễ khai mạc là lễ
hội dân gian đường phố, màn bắn pháo hoa đặc
sắc
c. Tác dụng của văn bản
- Giúp người đọc nắm được thông tin về buổi lễ
khai mạc lễ hội Đền Hùng.
- Tôn vinh những giá trị văn hóa truyền thống của
đất Tổ.
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
2. Văn bản 2: NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
B1. GV giao nhiệm vụ:
KHI THAM GIA LỄ HỘI ĐỀN HÙNG 2019
Nhóm 3: Xác định kiểu văn bản, thông a. Kiểu văn bản:
tin chính và tác dụng của văn bản 2.
- Văn bản thuộc loại văn bản thông tin, dạng đồ
họa thông tin.
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
- Infographic (Infographics) hay còn gọi là đồ
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện họa thông tin, nó là một bản trình bày trực
nhiệm vụ
quan của thông tin hay dữ liệu. Bằng cách kết
B4. GV Kết luận, nhận định
hợp hình ảnh văn bản, sơ đồ, biểu đồ, video, nó
giúp trình bày dữ liệu và giải thích những vấn
14
đề phức tạp theo cách dễ hiểu.
b. Những thông tin chính của văn bản:
- Thời gian diễn ra lễ hội Đền Hùng và các hoạt
động chính trong lễ hội Đền Hùng: Các con
số ...
(Thời gian thực hiện: 11 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân tích được cách đặt nhan đề, vai trò và mối liên hệ giữa các chi tiết, sự kết hợp giữa
phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong việc thể hiện
thông tin chính của văn bản. Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết
minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích
được mục đích của việc lồng ghép các yếu tố đó vào văn bản.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan điểm của
người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò
của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn
bản.
- Viết được bài luận về bản thân; bản nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng.
- Biết thuyết trình và thảo luận về một địa chỉ văn hóa.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Biết suy luận và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của chúng trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản.
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, cách đặt nhan đề của tác
giả; nhận biết được mục đích của người viết.
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng ghép một hay
nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của việc lồng
ghép các yếu tố đó vào văn bản.
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa phương tiện giao tiếp ngôn ngữ và các phương
tiện giao tiếp phi ngôn ngữ để biểu đạt nội dung văn bản một cách sinh động, hiệu quả.
- Phân tích, đánh giá được cách đưa tin và quan điểm của người viết ở một bản tin.
- Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản thông tin đã đọc đối với bản thân
- Trong 1 năm học, đọc tối thiểu 18 văn bản thông tin (bao gồm cả văn bản được hướng dẫn
đọc trên mạng Internet) có kiểu văn bản và độ dài tương đương với các văn bản đã học.
- Viết được văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và rèn luyện ở các
lớp trước; có hiểu biết về vấn đề quyền sở hữu trí tuệ và tránh đạo văn;
- Viết bản nội quy hoặc bản hướng dẫn nơi công cộng;
- Viết được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề, có sử dụng trích dẫn, cước chú và các
phương tiện hỗ trợ phù hợp.
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ với các
phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp
phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ;
- Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói. Biết nhận xét về nội
dung và hình thức thuyết trình.
b. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua hoạt các hoạt động
làm việc nhóm
1
3. Phẩm chất: Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; thể hiện được thái độ, hành vi
sống tích cực, tiến bộ.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Tiết 39, 40
THĂNG LONG – ĐÔNG ĐÔ – HÀ NỘI:
MỘT HẰNG SỐ VĂN HÓA VIỆT NAM - (Trần Quốc Vượng)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp: thuyết minh có lồng ghép một hay
nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận; giải thích được mục đích của việc lồng
ghép các yếu tố đó vào văn bản; cách sử dụng ngôn từ, phối hợp vốn tri thức phong phú.
- Phân tích và đánh giá được nhan đề, đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan
điểm của người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
2. Năng lực:
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp. Phân tích, đánh giá được cách đặt
nhan đề và mục đích của người viết, cách đưa tin và quan điểm của người viết bản tin, sự kết
hợp giữa các phương tiện giao tiếp trong việc thể hiện thông tin. Nêu được ý nghĩa của văn
bản thông tin đối với bản thân.
- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò
của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn
bản.
b. Năng lực chung: Học sinh phát triển tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề...
3. Phẩm chất: Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; thể hiện được thái độ, hành vi
sống tích cực, tiến bộ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bài báo cáo nhóm của
HS...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Thời gian: 2 Phút
Tiết 39
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
Tiết 40
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
2
Vắng không lí do
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Nội dung bài mới:
Thời gian: 0 phút
Thời gian: 86 Phút
A. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
Thời gian: 7 phút
a. Mục tiêu: HS huy động hiểu biết đã có để tạo tâm thế vào bài.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phổ biến trò chơi Ô chữ
+ Luật chơi: Có 6 hàng ngang chứa những câu hỏi tương ứng với những di tích lịch sử tại Hà
Nội. Trả lời câu hỏi hàng ngang được 10 điểm, HS trả lời được từ khóa hàng dọc được 30
điểm.
+ Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm lần lượt sẽ trả lời các câu hỏi hàng ngang.
Câu 1: Một trong số các tên gọi trước đây của Hà Nội?
Câu 2: Một thức quà của lúa non, một nét văn hoá ẩm thực đậm hương sắc Việt Nam?
Câu 3: Đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.
Câu 4: Đây là công trình được khởi công ngày 2 tháng 9 năm 1973, khánh thành vào ngày 29
tháng 8 năm 1975.
Câu 5: Đây là một trong những công trình kiến trúc cổ nhất của Thủ đô, được xây dựng vào
năm 1894, là dùng làm nơi chứa, phân phối nước cho các khu phố trong thành Hà Nội nhưng
đã bị bỏ không từ năm 1954.
Câu 6: Tên gọi khác của chùa Diên Hựu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS lần lượt trình bày.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Câu 1: Đại la (DAI LA)
Câu 2: Cốm làng Vòng (COM LANG VONG)
Câu 3: Văn Miếu (VAN MIEU)
Câu 4: Lăng Bác (LANG BAC)
Câu 5: Tháp nước Hàng Đậu (THAP NUOC HANG DAU)
Câu 6: Chùa Một Cột (CHUA MOT COT)
Hàng dọc: Đông đô (DONG DO)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
GV giới thiệu: Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, hiểu biết về thủ đô sẽ giúp mỗi người tự
hào hơn về quốc gia, dân tộc. Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho các em tri thức về những đặc
trưng văn hóa của Hà Nội và lí giải nguồn gốc dẫn đến những đặc trưng ấy.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thời gian: 79 phút
a. Mục tiêu:
-Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản thông tin.
- Giúp HS khám phá nội dung, ý nghĩa và đặc sắc về hình thức của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện
3
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
GV chia 05 nhóm thảo luận và giao I. TÌM HIỂU CHUNG
nhiệm vụ. Cụ thể như sau:
1. Tác giả
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về -Trần Quốc Vượng (12/12 /1934 -8/8/2005) là một
tác phẩm.
giáo sư, nhà sử học, nhà khảo cổ học Việt Nam.
B1. GV giao nhiệm vụ:
- Ông sinh tại huyện Kinh Môn, Hải Dương nhưng quê
Nhóm 1: Giới thiệu về tác giả và quán ở thôn Lê Xá, xã Châu Sơn, huyện Duy Tiên,
tác phẩm?
tỉnh Hà Nam. Sau khi tốt nghiệp thủ khoa cùng
với Phan Huy Lê, Đinh Xuân Lâm năm 1956 ông
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. được giữ lại làm cán bộ giảng dạy tại Khoa Lịch sử,
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là Trường Đại
nhiệm vụ
học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia
B4. GV Kết luận, nhận định
Hà Nội).
- Ông được xem là một trong "tứ trụ" "Lâm, Lê, Tấn,
Vượng" (tức gồm các Giáo sư Đinh Xuân Lâm, Phan
Huy Lê, Hà Văn Tấn và Trần Quốc Vượng) của sử học
Việt Nam đương đại.
- Ông đã viết nhiều bài nghiên cứu khoa học, khoảng
trên 400 bài đăng trên các tạp chí chuyên môn trong
nước và ngoài nước Ngoài ra, ông viết trên 40 cuốn
sách xuất bản ở cả trong và ngoài nước.
2. Tác phẩm:
- Là văn bản thông tin:
+ Là loại văn bản được viết để truyền đạt thông tin,
kiến thức. Loại văn bản này rất phổ biến, hữu dụng
trong đời sống. Nó bao gồm nhiều thể loại: thông báo,
chỉ dẫn, mô tả công việc, hướng dẫn sử dụng sản
phẩm, lịch biểu, cơ sở dữ liệu, hợp đồng quảng cáo,
các văn bản hành chính, từ điển, bản tin…
+ Văn bản thông tin thường trình bày một cách khách
quan, trung thực, không có yếu tố hư cấu, tưởng
tượng. Qua văn bản thông tin, người đọc, người nghe
hiểu chính xác những gì được mô tả, giới thiệu. Thông
tin có thể được tổ chức theo một trong các cách cấu
trúc như: nguyên nhân-kết quả; trật tự thời gian; so
sánh và phân loại; vấn đề và giải pháp…
+ Trong văn bản thông tin, người viết thường sử dụng
những cách thức hoặc phương tiện để hỗ trợ người đọc
tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Một bảng chú thích, một dòng in đậm, in nghiêng,
những nét gạch chân, những dấu sao, dấu hoa thị hoặc
những hình ảnh minh họa đều có thể giúp người đọc
dễ dàng hơn trong việc xác định vị trí và mối quan hệ
của các thông tin để hiểu nội dung văn bản.
4
- Đề tài: Viết về văn hóa Hà Nội, văn hóaViệt Nam.
- Nhan đề: Nhan đề của văn bản giúp người viết nêu
bật được thông tin chính: Văn hóa Hà Nội là một
“hằng số tuyệt vời” của văn hóa Việt Nam. Trong đó
“Hằng số văn hóa” được hiểu là những yếu tố khách
quan vũ trụ (còn gọi là yếu tố địa – văn hóa) cố định
đã tạo ra nền tảng của một nền văn hóa dân tộc từ đó
sinh ra những đặc điểm cơ bản không thay đổi trong
lịch sử và trong tương lai.
- Xuất xứ: Văn bản in trong tập Văn hóa Hà Nội, tìm
tòi và suy ngẫm, NXB Quân đội Nhân dân, Hà Nội,
2010.
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Sự hình thành văn hóa Hà Nội
+ Phần 2: Nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Hướng dẫn HS tìm hiểu về tên II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
gọi và lịch sử Hà Nội
1. Nguồn gốc của các tên gọi “Thăng Long”, “Đông
B1. GV giao nhiệm vụ:
Đô”, “Hà Nội” và lịch sử Hà Nội
Nhóm 2: Trình bày về các tên gọi - Thăng Long: Thăng Long, với chữ “Thăng” ở bộ
của Hà Nội?
Nhật, “Long” có nghĩa là “Rồng”. Được ghi trong Đại
Việt sử ký, không chỉ là “Rồng bay lên”, mà còn có
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. nghĩa “Rồng (bay) trong ánh Mặt trời lên cao”. Thăng
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện Long - Hà Nội là Kinh đô lâu đời nhất trong lịch sử
nhiệm vụ
Việt Nam.
B4. GV Kết luận, nhận định
* Đông Đô: Sách Đại Việt sử ký toàn thư cho biết:
“Mùa Hạ tháng 4 năm Đinh Sửu (1397) lấy Phó tướng
Lê Hán Thương (tức Hồ Hán Thương) coi phủ đô hộ
là Đông Đô” (Toàn thư Sđd - tr.192). Trong bộ Khâm
định Việt sử thông giám cương mục, sứ thần nhà
Nguyễn chú thích: “Đông Đô tức Thăng Long, lúc ấy
gọi Thanh Hóa là Tây Đô, Thăng Long là Đông Đô”.
* Hà Nội: So với tên gọi Thăng Long với ý nghĩa chủ
yếu có tính cách lịch sử (dù chỉ đưới dạng truyền
thuyết: ghi lại sự kiện có rồng hiện lên khi Vua tới đất
Kinh đô mới), thì tên gọi Hà Nội có tính cách địa lý,
với nghĩa “bên trong sông”. Nhưng nếu xét kỹ trên bản
đồ thì chỉ có Sông Nhị là địa giới tỉnh Hà Nội cũ về
phía Đông, còn Sông Hát và Sông Thanh Quyết không
là địa giới, như vậy có bộ phận tỉnh Hà Nội không
nằm bên trong những con sông này. Và khi Hà Nội trở
thành nhượng địa của Pháp, tên gọi lại càng không
tương xứng với thực địa.
Thông tin bổ sung: Trung văn đại từ điển, tập 19 (Đài
Bắc 1967, tr.103) cho biết Hà Nội là tên một quận
5
được đặt từ đời Hán (202 Tr.CN - 220 S.CN) nằm phía
Bắc Sông Hoàng Hà. Tên Hà Nội từng được ghi trong
Sử ký của Tư Mã Thiên (hạng Vũ Kỷ), kèm lời chú
giải: “Kinh đô đế vương thời xưa phần lớn ở phía
Đông Sông Hoàng Hà, cho nên gọi phía Bắc Sông
Hoàng Hà là Hà Ngoại”. Rất có thể Minh Mạng đã
chọn tên gọi Hà Nội, một tên hết sức bình thường để
thay tên gọi Thăng Long đầy gợi cảm, nhưng tên gọi
mới Hà Nội này lại có thể được giải thích là “đất Kinh
đô các đế vương thời xưa”, để đối phó với những điều
dị nghị. Chính cách đặt tên đất “dựa theo sách cũ” đã
lại được thực thi, sau này, năm 1888 Thành Hà Nội và
phụ cận trở thành nhượng địa của thực dân Pháp, tỉnh
lỵ Hà Nội phải chuyển tới Làng Cầu Đơ (thuộc Huyện
Thanh Oai, Phủ Hoài Đức), cần có một tên tỉnh mới.
Người ta đã dựa vào một câu trong sách Mạnh Tử
(Lương Huệ Vương, thượng, 3) “Hà Nội mất mùa, thì
đưa dân đó về Hà Đông, đưa thóc đất này về Hà Nội,
Hà Đông mất mùa cũng theo phép đó”. Dựa theo câu
trên, người ta đặt tên tỉnh mới là Hà Đông, tuy rằng
tỉnh này nằm ở phía Tây Sông Nhị, theo thực địa phải
đặt tên là Hà Tây mới đúng.
- Lịch sử:
+ Mảnh đất địa linh nhân kiệt này từ trước khi trở
thành Kinh đô của nước Đại Việt dưới triều Lý (1010)
đã là đất đặt cơ sở trấn trị của quan lại thời kỳ nhà Tùy
(581-618), Đường (618-907) của phong kiến phương
Bắc. Từ khi hình thành cho đến nay, Thăng Long - Hà
Nội đã có tổng cộng 16 tên gọi cả tên chính quy và tên
không chính quy, như: Long Đỗ, Tống Bình, Đại La,
Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Bắc Thành, Hà
Nội, Tràng An, Phượng Thành, …
+ Hà Nội là một vùng đất linh thiêng giàu văn hóa
đồng thời cũng là trung tâm hội tụ đầy đủ những tinh
hoa bản sắc của dân tộc từ folklore, lễ hội, dân ca, …
đến cách sinh hoạt tôn giáo, văn hóa, xã hội của Hà
Nội đều rất phong phú, nhiều dáng vẻ. Bên cạnh đó,
phong thái và khí chất của con người Hà Nội cũng rất
khác, duyên dáng, phong lưu mà sang trọng. Từ cổ chí
kim, trải qua ngàn đời, ngàn năm xây dựng và phát
triển, Hà Nội vẫn luôn là mảnh đất xinh đẹp, đáng tự
hào của dân tộc ta.
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn hóa 2. Văn hóa Hà Nội
Hà Nội
- Văn hoá Hà Nội được hình thành dựa trên sự kết hợp
B1. GV giao nhiệm vụ:
của những yếu tố:
6
Nhóm 3: Theo tác giả, văn hóa Hà
Nội được hình thành và có đặc
điểm như thế nào?
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ
B4. GV Kết luận, nhận định
+ Trữ lượng folklore (dân gian) phong phú, ca dao, tục
ngữ, dân ca, chèo, múa rối, truyện cổ tích,... của vùng
Đông, Nam, Đoài, Bắc kết tụ chọn lọc và nâng cao
trên cái có sẵn của vùng non nước Hồ Tây - Hồ Gươm,
núi Nùng, núi Khán mà trở thành folklore Hà Nội.
+ Truyền thống lễ hội văn hóa dân gian, sinh hoạt văn
hóa tôn giáo lâu đời.
+ Văn hoá dân gian không tách rời mà kết hợp, hoà
hợp với văn hoá cung đình và được “chính thức hoá"
và “sang trọng hoá". Cái sang trọng bao giờ cũng là
một sắc thái cần và bắt buộc của văn hoá Thủ đô, văn
hoá Thăng Long - Hà Nội.
Hướng dẫn HS tìm hiểu về con 3. Con người Hà Nội
người Hà Nội
- Hà Nội là nơi tập trung của những người Việt Nam
B1. GV giao nhiệm vụ:
lao động giỏi, làm thợ giỏi, làm thầy cũng giỏi. Là nơi
Nhóm 4: Theo tác giả, con người tích tụ tinh hoa bốn phưong => thông minh, tài hoa
Hà Nội mang những vẻ đẹp nào?
- Nhu cầu lựa chọn, đòi hỏi và có điều kiện thỏa mãn
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời. việc tiêu dùng “của ngon vật lạ” từ các nơi đổ về. Từ
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện đó có mạng lưới làng quê tập trung sản xuất đặc sản
nhiệm vụ
chuyên biệt => biết hưởng thức, tận hưởng, sành ăn,
B4. GV Kết luận, nhận định
sành mặc.
- Có điều kiện thuận lợi để giao lưu và tiếp thu văn
hóa cộng thêm truyền thống hiếu học => nhanh nhạy,
hiểu biết và mẫn cảm về chính trị - tình cảm.
Thành phố Rồng Bay có trường cao cấp về Văn (Quốc
Tử Giám), về Võ (Giảng Võ đường) từ thế kỉ XI cho
nên Thăng Long vừa thượng võ với Lý Thường Kiệt,
Trần Quốc Toản, vừa văn hiến với Chu Văn An,
Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Chiêu Hổ, Bà Huyện
Thanh Quan....
=> Qua thời gian đã mài giũa ra những người con Hà
Nội thanh lịch, tinh tế, tài hoa, phong lưu về vật chất,
phong phú về tinh thần, sang trọng mà không xa hoa,
cởi mở mà không lố bịch:
Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Thượng Kinh.
Hoạt động 3: TỔNG KẾT
Hướng dẫn HS đánh giá chung III. TỔNG KẾT
về văn bản
1. Nghệ thuật:
B1. GV giao nhiệm vụ:
- Văn bản được viết theo hình thức của một văn bản
Nêu những đặc sắc về nội dung và thông tin với bố cục rõ ràng, hợp lý. Ngôn từ mạch lạc,
nghệ thuật của văn bản?
phù hợp với văn bản thông tin.
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
- Bài viết kết hợp nhuần nhuyễn giữa thuyết minh và
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện tự sự, nghị luận. Trong đó:
nhiệm vụ
+ Phương thức tự sự: Kể về sự hình thành của văn hóa
7
B4. GV Kết luận, nhận định
HN
+ Phương thức nghị luận: Đưa ra những luận cứ để
minh chứng cho nếp sống thanh lịch của người Hà Nội
=> Việc lồng ghép các phương thức biểu đạt trong bài
viết đã làm cho bài viết có tính xác thực, có căn cứ rõ
ràng, thuyết phục người đọc trong quá trình truyền thụ
thông tin trong văn bản.
- Vận dụng nhiều ca dao, tục ngữ, ngạn ngữ:
“Khéo léo tay nghể, đất lề Kẻ Chợ”: tục ngữ.
+ “Ngát thơm hoa sói, hoa nhài/ Khôn khéo thợ thầy
Kẻ Chợ”: ngạn ngữ.
+ “Gắng công kẻn được cốm Vòng/ Kén hồng Bạch
Hạc cho lòng ai vui”: Ca dao
+ “Bán mít chợ Đông / Bán hồng chợ Tây / Bán mây
chợ Huyện, Bán quyển Hàng Đào”: đồng dao
+ “Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây, Giò Chèm, nem Vẽ, Cổm
Vòng, gạo tảm Mễ Trì / Tương Bần, hủng Láng còn gì
ngon hơn; Lụa làng Trúc vừa thanh vừa bóng; Lĩnh
Bưởi, the La;...”: ca dao – ngạn ngữ.
+ “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài/ Dẫu không thanh
lịch cũng người Thượng Kinh": ca dao.
- Để giúp người đọc hiểu đặc điểm của văn hóa Thăng
Long – Hà Nội, tác giả đã huy động, kết nối thông tin
từ những lĩnh vực như: Lịch sử, địa lí,…Cụ thể:
+ Lĩnh vực lịch sử:
++ Triều đình Lý Trần đưa việc thờ cúng các anh hùng
dân tộc như Phù Đổng, Hai Bà Trưng,…
++ Nhà nước dân tộc Lý – Trần – Lê lại nâng các lễ
hội đua thuyền, đấu vật, hất phết,…
++ Thành phố Rồng Bay có trường cao cấp về Văn
(Quốc Tử Giám), về Võ (Giảng Võ Đường) từ thế kỉ
XI…
+ Lĩnh vực địa lý:
++ Hà Nội, như các nhà địa lý học nhận định, là thủ đô
tự nhiên của lưu vực sông Hồng…
++ Đông, Nam, Đoài, Bắc, mỗi vùng đều có một trữ
lượng Folklore,…
++ Các địa danh: Hồ Tây – Hồ Gươm, núi Nùng, núi
Khán,…
+ Văn hóa, xã hội:
++ Trước hết, người Hà Nội, kết quả của tinh hoa bốn
phương tụ hội, đua trí, đua tài, …
++ Hình thành một mạng lưới làng quê sản xuất…
+ Văn học:
++ Khéo léo tay nghề, đất lề Kẻ Chợ…
8
++ Gắng công kén được Cốm Vòng/ Kén hồng Bạch
Hạc cho lòng ai vui.
++ Bán mít chợ Đông/Bán hồng chợ Tây/…
++ Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây; giò Chèm, nem Vẽ,…
2. Nội dung:
Văn bản cung cấp thông tin một cách khách quan
cho người đọc về văn hóa Hà Nội ở nhiều phương diện
như nguồn gốc hình thành qua các triều đại, sự kết hợp
giữa văn hóa dân gian và văn hóa cung đình, rồi
nguyên nhân, nguồn gốc dẫn đến sự hình thành nếp
sống thanh lịch của người Hà Nội. Từ đó, thể hiện cái
nhìn và tình cảm trân trọng ngưỡng mộ của tác giả đối
với những tinh hoa văn hóa của dân tộc.
Thời gian: 5 phút
C. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu
Hướng đến mục tiêu Hs biết thuyết trình về nội dung liên quan đến bài học có sử dụng kết
hợp phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ; Nghe và nắm bắt
được nội dung truyết trình, quan điểm của người nói; Biết thảo luận về một vấn đề có những
ý kiến khác nhau; Đưa ra được những căn cứ thuyết phục để bảo vệ hay bác bỏ một ý kiến
nào đó trên tinh thần tôn trọng người đối thoại.
b. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Văn bản đã mang đến cho em một lượng
B1. GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thông tin lớn về văn hóa Hà Nội: Về sự hình
- Giữ nguyên các nhóm đã chia
thành và nếp sống thanh lịch của người Hà Nội,
- Nội dung thảo luận: Văn bản đã đem đến những thông tin mà trước đây em chưa hề được
cho em những kiến thức mới nào? Em thích biết đến.
nhất đặc điểm nào của văn hóa Hà Nội - Đặc điểm em thích nhất của văn hóa Hà Nội
được nói tới trong bài?
được nhắc đến trong bài là: Nếp sống thanh lịch
B2. HS thực hiện nhiệm vụ
của người Hà Nội (người Hà Nội “sành ăn, sành
- HS: Suy nghĩ trao đổi và trả lời.
mặc, đánh giặc giỏi, đại diện của anh hùng cả
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm nước, làm ăn tài, đại diện của tinh hoa dân
vụ. Các nhóm còn lại nhận xét
tộc”…) => Điều này đã nói lên sự khác biệt, chỉ
B4. GV nhận xét, đánh giá khả năng thuyết có thể bắt gặp ở con người Hà Nội mà không
trình và chốt lại kiến thức
thể là bất kì một địa phương nào khác.
D. VẬN DỤNG
Thời gian: 3 phút
a. Mục tiêu:
Hướng đến mục tiêu HS biết vận dụng tri thức bài học được vào cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
+ GV giao bài tập hoặc tình huống thực - Một số nét đặc sắc của văn hóa vùng dân tộc Tây
tiễn
Bắc
Hãy nêu lên một số nét đặc sắc của văn + Văn hóa nông nghiệp Tây Bắc: Địa hình Tây Bắc
hóa vùng miền hoặc quê hương em?
chủ yếu là đồi núi, địa hình chia cắt, khí hậu khắc
9
+ HS làm bài ngoài giờ lên lớp và báo
cáo kết quả
GV yêu cầu HS về nhà tham khảo các
nguồn tài liệu khác nhau để vận dụng
tri thức vào đời sống
nghiệt, thường xuyên xảy ra thiên tai (lũ ống, lũ
quét, sạt lở đất đá, cháy rừng…), do vậy nông
nghiệp không phải là thế mạnh, nhưng nó lại góp
phần quan trọng cho việc hình thành những nét văn
hóa truyền thống của khu vực. Những phần ruộng
bậc thang trùng điệp trên sườn núi, dưới vực sâu
khiến vùng đất này thêm phần đặc biệt => Yếu tố
làm nên vẻ đẹp của vùng núi Tây Bắc.
+ Văn hóa ẩm thực: Những món ăn truyền thống
của dân tộc được đồng bào sử dụng hàng ngày,
trong những ngày lễ, tết, xuân về. Những món ăn tại
đây thường được chế biến với hương vị đậm đà,
mùi vị khác biệt, trở thành đặc sản đối với bất cứ du
khách nào khi ghé thăm. Những mốn ăn độc – lạ
phải kể đến như: Canh da trâu, chẩm chéo, cơm lam
nấu trong ống tre, rượu sâu chít hay các loại quả đặc
trưng khác…
+ Trang phục truyền thống: Đối với đồng bào vùng
Tây Bắc, những bộ trang phục của họ theo truyền
thống để tạo nên bản sắc dân tộc riêng.
VD: Trang phục của người Thái thường gồm áo
ngắn, áo dài, váy, thắt lưng, nón, khăn… Người dân
còn sử dụng các trang sức được làm bằng bông, kim
loại…; Người Mông chủ yếu mặc quần áo. Tuy
nhiên, những bộ quần áo do người dân thiết kế chủ
yếu mang đặc trưng vùng đồi núi. Váy chàm của
các cô gái thường được thêu những hoa văn xưa cổ
để tạo nên đặc trưng riêng…
4. Củng cố, giao nhiệm vụ:
Thời gian: 2 phút
* Củng cố: Ghi nhớ nội dung bài học.
* Giao nhiệm vụ: Chuẩn bị: Bài Lễ hội Đền Hùng
****************************************************
10
Tiết 41, 42
LỄ HỘI ĐỀN HÙNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản, mục đích và quan điểm của
người viết. Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò
của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn
bản.
2. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết Lễ hội Đền Hùng và những vấn đề về văn hoá ứng xử của người dân khi tham gia
lễ hội.
- Hiểu được truyền thống yêu nước, đạo lí uống nước nhớ nguồn; ý thức và hành vi ứng xử
văn hoá khi tham gia các sự kiện chung của cộng đồng dân tộc.
- Nhận biết được một số dạng văn bản thông tin tổng hợp. Phân tích, đánh giá được cách đặt
nhan đề và mục đích của người viết, cách đưa tin và quan điểm của người viết bản tin, sự kết
hợp giữa các phương tiện giao tiếp trong việc thể hiện thông tin. Nêu được ý nghĩa của văn
bản thông tin đối với bản thân.
- Nhận biết và sử dụng được cách trích dẫn, chú thích trong văn bản; phân tích được vai trò
của một số phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,... trong văn
bản.
b. Năng lực chung: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo thông qua hoạt động đọc, viết, nói và nghe, năng lực hợp tác thông qua hoạt các hoạt động
làm việc nhóm.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc.
- Thái độ sống tích cực, tiến bộ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ.
2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bài báo cáo nhóm của
HS...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Thời gian: 2 Phút
Tiết 41
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
11
Tiết 42
Ngày thực hiện
Lớp
Vắng có lí do
Vắng không lí do
2. Kiểm tra bài cũ:
Thời gian: 0 phút
3. Nội dung bài mới:
Thời gian: 86 Phút
A. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
Thời gian: 7 phút
a. Mục tiêu:
HS huy động hiểu biết đã có để tạo tâm thế vào bài.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ hoc tập
- GV tổ chức cho HS xem video giới thiệu về khu di tích lịch sử văn hóa Đền Hùng và nêu
câu hỏi: Chi tiết nào về Đền Hùng để lại ấn tượng sâu đậm nhất trong em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, suy nghĩ, làm việc cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS lần lượt trình bày.
- GV tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
GV giới thiệu:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng mười tháng ba”
Câu ca dao đậm đà tình nghĩa có lẽ đã quá quen thuộc với mỗi người con đất Việt. Lễ hội đền
Hùng giỗ tổ Hùng Vương (được tổ chức ngày mồng mười tháng ba hàng năm) từ lâu đã trở
thành một tục lệ trong đời sống tinh thần của người Việt Nam, một điểm tựa của tinh thần văn
hoá. Đây chính là dịp để chúng ta nhìn nhận lại những biến cố của đất nước qua các thời kỳ
đồng thời đặt ra những nhiệm vụ mới cho quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển đất
nước. . Bởi thế dù ở phương trời nào, người Việt Nam đều nhớ ngày giỗ Tổ mà hướng về
vùng đất Phú Thọ. Do đó, gỗ tổ Hùng Vương không phải chỉ đề cao niềm tự hào dân tộc mà
còn nhắc nhở chúng ta phải tìm hiểu thấu đáo bản sắc dân tộc, nguồn cội của tổ tiên. Là thế hệ
trẻ ngày hôm nay, chúng ta cần nhận thức được sâu sắc vấn đề đó và có ý thức giữ gìn, bảo
tồn và phát huy những nét đẹp văn hoá đó.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thời gian: 79 phút
a. Mục tiêu:
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
12
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác
phẩm.
B1. GV giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Giới thiệu về Đền Hùng và
giỗ Tổ Hùng Vương.
I. Giới thiệu về đền Hùng và giỗ Tổ Hùng
Vương
1. Đền Hùng
Khu Di tích lịch sử Đền Hùng thuộc thôn Cổ
Tích - xã Hy Cương - thành phố Việt Trì - tỉnh
Phú Thọ, là nơi thờ cúng các vua Hùng đã có công
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
dựng nước, tổ tiên của dân tộc Việt Nam. Đền
B3: HS báo cáo kết quả thực hiện Hùng cách trung tâm thành phố Việt Trì 7km về
nhiệm vụ
phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 90km. Từ Hà Nội,
B4. GV Kết luận, nhận định
du khách có thể đến Đền Hùng bằng đường bộ
theo quốc lộ 2 hoặc tuyến đường sắt Hà Nội - Lào
Cai. Đền Hùng là di tích lịch sử văn hoá đặc biệt
quan trọng của quốc gia, được xây dựng trên núi
Hùng - thuộc đất Phong Châu - vốn là đất kế đô
của Nhà nước Văn Lang 4.000 năm trước đây.
Toàn bộ Khu di tích có 4 đền, 1 chùa và 1 lăng hài
hoà trong cảnh thiên nhiên, có địa thế cao rất
ngoạn mục, hùng vĩ, đất đầy khí thiêng của sơn
thuỷ hội tụ. Toàn khu di tích Đền Hùng xưa kia là
rừng già nhiệt đới, đến nay chỉ còn núi Hùng là
rậm rạp xanh tươi với 150 loài thảo mộc thuộc 35
họ, trong đó còn sót lại một số cây đại thụ như
chò, thông, lụ,…và một vài giống cây cổ sơ như
kim giao, thiên tuế,..
2. Giỗ tổ Hùng Vương
Ngày giỗ tổ Hùng Vương đã được công nhận là
một trong những ngày Quốc lễ của Việt Nam, thể
hiện rõ đạo lý "uống nước nhớ nguồn", "ăn quả
nhớ kẻ trồng cây". Nhân dân Việt Nam có câu lưu
truyền từ xa xưa:
''Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.''
Theo sách Hùng Vương và Lễ hội Đền Hùng
thì xưa kia việc Giỗ Tổ cử hành vào ngày 12/3 âm
lịch, thường thì con cháu ở xa về làm giỗ trước
một ngày. Đến thời nhà Nguyễn, định lệ 5 năm mở
hội lớn một lần. Hội lớn có quan triều đình, quan
hàng tỉnh về làm chủ tế và thường chọn ngày 10/3
âm lịch để Giỗ Tổ. Theo những tài liệu hiện nay
còn lưu lại, hình thức sơ khai của Ngày Giỗ Tổ đã
xuất hiện rất sớm trong lịch sử, cách đây hơn 2000
năm. Dưới thời Thục Phán- An Dương Vương.
Sau ngày Cách mạng Tháng Tám thành công năm
1945, ngày 18-2-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
ký Sắc lệnh 22/SL - CTN công nhận Ngày Giỗ Tổ
13
Hùng Vương hằng năm. Từ đó đến nay, dù trong
những năm tháng kháng chiến cứu nước cũng như
sau khi hòa bình lập lại, đất nước thống nhất, ngày
10 tháng 3 năm nào chính quyền và nhân dân vùng
đất Tổ cũng kính cẩn làm lễ dâng hương, có đại
diện của Nhà nước về dự.
Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
II. ĐỌC – HIỂU
B1. GV giao nhiệm vụ:
1.Văn bản 1: TƯNG BỪNG KHAI MẠC LỄ
Nhóm 2: Xác định kiểu văn bản, thông HỘI GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 2019
tin chính và tác dụng của văn bản 1.
a. Kiểu văn bản:
- Văn bản thuộc loại văn bản thông tin dạng bản
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
tin
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện - Bản tin là một dạng văn bản thông tin, cung cấp
nhiệm vụ
tin tức thời sự, thông báo, hướng dẫn cho người
B4. GV Kết luận, nhận định
đọc, người xem những sự kiện đã, đang và sắp
diễn ra. Bản tin thường ngắn gọn, kịp thời; có thể
là tin chữ hoặc tin hình kết hợp với chữ dưới 2
dạng phổ biến: bản in và bản điện tử.
b. Những thông tin chính của văn bản
Cung cấp thông tin về lễ khai mạc giỗ tổ Hùng
Vương
+ Phần in đậm (sa-pô) cho biết: thời gian, địa
điểm, sự kiện được tổ chức khai mạc
+ Hình ảnh có ý nghĩa thể hiện sự hấp dẫn của lễ
hội đền Hùng.
+ Giới thiệu thành phần tham dự
+ Diễn biến buổi khai mạc: Sau lễ khai mạc là lễ
hội dân gian đường phố, màn bắn pháo hoa đặc
sắc
c. Tác dụng của văn bản
- Giúp người đọc nắm được thông tin về buổi lễ
khai mạc lễ hội Đền Hùng.
- Tôn vinh những giá trị văn hóa truyền thống của
đất Tổ.
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
2. Văn bản 2: NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
B1. GV giao nhiệm vụ:
KHI THAM GIA LỄ HỘI ĐỀN HÙNG 2019
Nhóm 3: Xác định kiểu văn bản, thông a. Kiểu văn bản:
tin chính và tác dụng của văn bản 2.
- Văn bản thuộc loại văn bản thông tin, dạng đồ
họa thông tin.
B2. HS suy nghĩ trao đổi và trả lời.
- Infographic (Infographics) hay còn gọi là đồ
B3. HS báo cáo kết quả thực hiện họa thông tin, nó là một bản trình bày trực
nhiệm vụ
quan của thông tin hay dữ liệu. Bằng cách kết
B4. GV Kết luận, nhận định
hợp hình ảnh văn bản, sơ đồ, biểu đồ, video, nó
giúp trình bày dữ liệu và giải thích những vấn
14
đề phức tạp theo cách dễ hiểu.
b. Những thông tin chính của văn bản:
- Thời gian diễn ra lễ hội Đền Hùng và các hoạt
động chính trong lễ hội Đền Hùng: Các con
số ...
 





