CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU
sach giao vien vat ly 11

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 21h:15' 05-04-2024
Dung lượng: 796.0 KB
Số lượt tải: 0
TRẦN NGUYÊN NAM BÌNH - ĐOÀN HỔNG HÀ - Đỗ XUÂN HỘI NGUYỄN
NHƯ HUY - TRƯƠNG ĐẶNG HơAl TH u - TRẦN THỊ MỸ TRINH
Chãỉĩtrịỉỉ sáỉĩỹ
tạữ
VẬT Lí
SÁCH GIÁO VIÊN
n03
B@Đ
ĐaB
<ÍD
CvZj NHẰ XUẲT BÁN GIÁO DỤC VIỆT NAM
PHẠM NGUYỄN THÀNH VINH (Chủ biên)
TRÂN NGUYỄN NAM BÌNH - ĐOÀN HÕNG HÀ - Đỗ XUÂN HỘI NGUYỄN NHƯ
HUY-TRƯƠNG ĐẶNG HOÀI THU -TRÂN THỊ MỸTRINH
VẬT Lí
SÁCH GIÁO VIÊN
Nhàxuất bản Giáo dục Việt Nam xin trân trọng cảm ffn
các tác giả có tác phẩm, tư liệu được sử dụng, trích dẫn
trong cuốn sách nạy.
Chịu trách nhiệm xuất bản
Tổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH
Chịu trách nhiệm nội dung
Tổng biên tập PHẠM VĨNH THÁI
Biên tập nội dung-. NGUYÊN BÔNG - PHẠM TRƯỜNG THỊNH
Thiết kế sách: PHẠM THỊ HẠ LIÊN
Trình bày bìa: TỎNG THANH THÀO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
Sửa bản in: NGUYỄN BÔNG - PHẠM TRƯỜNG THỊNH
Chế bản: CÔNG TY cồ PHÀN DỊCH vụ XUÁT BẢN GIÁO DỤC GIA ĐỊNH
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
Tất cả các phần của nội dung cuốn sách này đều không được sao chép, lưu trữ, chuyển thể dưói bất kì
hình thức nào khi chưa có sự cho phép bằng văn bản của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
VẬT LÍ 11 - SÁCH GIÁO VIÊN (CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Mã sỗ: G2HGYL001M23
In.........bản, (QĐ in số....) Khổ 19 X 26,5 cm.
Đơn vị in:.................................
Cơ sở in:....................................
Số ĐKXB: 1588-2023/CXBIPH/3-1108/GD
SỐQĐXB:........ngày.... tháng.... năm 20....
In xong và nộp lưu chiểu tháng.... năm 20....
Mã số ISBN: 978-604-0-38350-1
LỜI NÓI ĐẦU
Kính gửi quý thầy, cô thân mến.
Sách giáo viên Vật lí 11 (Chân trời sáng tạo) được biên soạn nhằm đưa ra những gợi ý giúp giáo viền
(GV) tổ chức hiệu quả các hoạt động dạy học trong từng bài học theo định hướng phát triển phẩm
chất và năng lực cho học sinh (HS).
Tương tự như Sách giáo khoa (SGK) Vật lí 11, Sách giáo viên Vật lí 11 có 20 bài với thời lượng
mỗi bài từ 1 đển 4 tiết, được sắp xểp thành 4 chương tương ứng với 4 chủ để lớn được quy định
trong Chương trình Vật lí 11 năm 2018:
Chương 1: Dao động (4 bài - 14 tiết)
Chương2: Sóng (6 bài - lố tiễt)
Chương 3: Điện trường (5 bài - 18 tiểt)
Chương 4: Dòng điện không đổi (5 bài - 14 tiết)
Cấu trúc mỗi bài trong Sách giáo viên Vật lí 11 được thiết kế thống nhất với Sách giáo viên (SGV)
Vật lí 10, gồm:
- Mục tiêu: gồm nhưng kiển thức cốt lỗi mà HS được học trong bài, năng lực (năng lực đặc thù
và năng lực chung) và phẩm chất cần hình thành cho HS.
-
Phương pháp và kì thuật dạy học: là những gợi ý vể phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho HS.
- Tổ chức dạy học: là một chuỗi các hoạt động theo tiến trình 4 bước (Khởi động - Hình thành
kiến thức mới - Luyện tập - Vận dụng) tương ứng với từng mạch nội dung. Trong phần này, nhóm
tác giả đã nỗ lực để cung cấp cho GV những gợi ý trả lời ngắn gọn cho tất cả câu hối Thảo luận,
Luyện tập và Vận dụng.
-
Hướng dẫn giải bài tập: là bài giải chi tiết tất cả các bài tập trong SGK.
-
Phụ lục (nểu có): cung cấp một số kiến thức liên quan đến bài học.
Nhóm tác giả đẵ biên soạn sách nhằm giúp cho quá trình thiết kễ kế hoạch bài dạy của GV được
dỗ dàng hơn. Tuy iihiêụ, sách vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Nhóm tác giả rất
mong nhận được những góp ý từ quý thầy, cô để ngày sách càng hoàn thiện hơn.
NHÓM TÁC GIẢ
3
PHẨN MỘT - HƯỚNG DẪN CHUNG
1. GIỚI THIÊU SÁCH GIÁO KHOA VẬT Lí 11
1.1.
Quan điểm biên soạn SGK Vật lí 11
1. ỉ. 1. Đáp ứng mục tiêu giáo dục về phẩm chất, năng lực và chương trình môn học - Cơ sở pháp lí
trong việc biên soạn SGK Vật lí 11 là Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành ngày 26/12/2018, đổng thời tuần thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của SGK được ban hành theo
Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT, Thông tư 23/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 05/2022/TT-BGDĐT
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đảm bảo định hướng góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực
chung được quy định trong Chương trình tổng thể song song với các năng lực đặc thù được quy định
trong Chương trình môn Vật lí như: năng lực nhận thức vật lí, năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới
góc độ vật lí và năng lực vận dụng kiến thức, kì năng đã học.
- Đảm bảo tổng thời lượng dạy học các bài học tương ứng với tổng số tiết học được phân bổ theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí (thể hiện qua bảng phân phối chương trình).
1.1.2.
Đảm bảo tỉnh kê' thừa
- SGK Vật lí 11 đã thực hiện tinh thần kế thừa, sàng lọc những điểm hay, điểm mạnh của chương
trình hiện hành. Từ đó, SGK Vật lí 11 được bổ sung, cải tiến vể hình thức và nội dung để nâng cao tính
hiệu quả trong định hướng giảng dạy phát triển phẩm chất và năng lực choĩĩS.
- SGK Vật lí 11 cũng kế thừa những kiến thức mà HS đã được học trong môn Vật lí 10 và môn
Khoa học tự nhiên ở cấp Trung học cơ sở (THCS).
1.1.3.
Đảm bảo tính hiện đại
Những thành tựu mới nhất của khoa học kĩ thuật được cấu trúc lại và trình bày trong SGK Vật lí 11
để phù hợp với trình độ nhận thức của HS.
1.1.4.
Đảm bảo tính trực quan:
- SGK Vật lí 11 đưa vào nhiều hình ảnh minh hoạ cụ thể, sống động và có tính thẩm mĩ cao.
- SGK Vật lí 11 có sự kết hợp hài hoà giữa kềnh chữ và kênh hình. Đây chính là điểm mấu chốt
trong quan điểm xây dựng Chương trình môn Vật lí: “Từ trực quan đến trừu tượng, từ đơn giản đển phức
tạp”.
1.1.5.
Đảm bảo tỉnh thực tiễn, phù hợp vổi HSỞcác vùng miên khác nhau
- Nội dung SGK Vật lí 11 được xây dựng mang tính hội nhập, xu hướng hiện đạì nhưng vẫn bám
sát, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam, đảm bảo tính khả thì trong điểu kiện tổ chức dạy học ở các vùng
miền khác nhau.
- Những bộ dụng cụ thí nghiêm được lựa chọn trong sách dựa trên danh mục về thiết bị thí nghiệm
được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và điểu kiện sẵn có của các trường trung học phổ thông. Những
thí nghiệm phức tạp đã được thực hiện và cung cấp bảng số liệu trong SGV, giúp GV hỗ trợ và hướng
dẫn HS ở những vùng khó khăn có thể hình thành kiến thức thông qua việc xử lí số liệu thực nghiệm.
1. ỉ.6. Chú trọng tính mở, lỉnh hoạt cho người dạy và người học
- Thời lượng mỗi bài học được thiết kế dựa vào mạch nội dung của từng nhóm kiển thức, không
quy định rõ ràng về cách thức phân chia kiến thức cho tìỉng tiết. Điểu này thuận lợi cho GV trong việc
4
kiểm soát tiến độ học theo đúng năng lực và điểu kiện cụ thể của HS.
- Nhiều vấn để được đặt ra trong sách có tính mở, tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS trong việc
cập nhật, bổ sung nội dung bài học dựa vào điểu kiện cụ thể của từng trường.
1.1.7. Tích cực vận dụng nguyền lí “Lấy người học làm trung tâm”, chú trọng phát triển phẩm chất và năng
lực cho HS
- Chuyển từ giáo dục tập trung truyển thụ kiến thức sang chú trọng phát triến phẩm chất, năng lực
cho HS một cách toàn diện (dựa trên nẽn tảng kiến thức).
-
Quá trình dạy học chú trọng vào các hoạt động học của HS, trong đó HS là chủ thể còn GV có vai
trò định hướng, hỗ trợ. Thông qua các hoạt động học, HS sẽ dần hình thành nền các năng lực đặc thù của
môn học song song với việc chiểm lĩnh tri thức khoa học. Nội dung học tập được gắn kễt chặt chẽ với
những vấn đề thực tiễn.
- Từ các hoạt động học, HS cũng có cơ hội phát triêh những biểu hiện cụ thể của nhóm năng lực
chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn để và sáng tạo) và phẩm chất chủ yếu (yêu
nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm).
1.2. Những điểm mới của SGK Vật lí 11
1.2.1.
Những điểm mới vê' mục tiêu
- SGK Vật lí 11 được thiết kế theo định hướng tiếp cận mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực
thay vì chú trọng truyền đạt kiến thức.
- Những nội dung của SGK Vật lí 11 được lựa chọn, sắp xếp và triển khai nhằm đảm bảo đáp ứng
tất cả yêu cầu cần đạt vể năng lực đặc thù được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn
Vật lí 2018.
- Mục tiêu hình thành và phát triển một số biểu hiện của phẩm chất chủ yễu và năng lực chung
được đảm bảo thông qua chuỗi hoạt động trong từng bài
1.2.2.
Những điểm mới về cấu trúc
a. SGK Vật lí 11 gồm 20 bài học. Mỗi bài học được xây dựng theo cấu trúc là một chuỗi các hoạt
động học tập của HS, thế hiện rõ quan điểm dạy học phát triển phẩm chất, năng lực cho HS, đảm bảo
tiêu chuẩn SGK được quy định tại Điểu 7 của Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT.
b. Mỗi bài học được thiết kể với thời lượng từ 1 - 4 tiết dạy nhằm tạo điểu kiện thuận lợi cho GV
trong việc chủ động lựa chọn tiến độ dạy học của mình tuỳ thuộc vào điểu kiện cụ thể vẽ cơ sở vật chất
của nhà trường và trình độ của HS.
c.
d.
Mỗi bài học đểu có cấu trúc thống nhất, bao gồm:
Phần mở đầu
+ Tên bài.
+ Kiến thức trọng tầm.
+ Hoạt động khởi động: là những cầu hỏi hoặc vấn để thực tiễn để tạo ra tình huống có vấn đẽ
nhằm gợi mở sự tò mò, kích thích hứng thú học tập để chiếm lĩnh kiến thức mổi của HS.
5
e.
Phần nội dung chính
+ Tên hoạt động hình thành kiến thức mớL
+ Câu hỏi thảo luận: dựa vào quan sát, thí nghiệm thực hành, lập luận để HS chủ động hình thành
kiến thức mổi
+ Tóm tắt kiến thức trọng tâm: giúp HS ghi nhổ những kiến thức quan trọng liền quan đến từng phần
của bài học.
+ Luyện tập: là những cầu hỏi định tính hoặc bài tập định lượng, giúp HS củng cố kiến thức và kì
năng vừa được tiếp thu.
+ Vận dụng: yêu cầu HS vận dụng những kiến thức, kì năng vừa tiếp thu được để giải quyết những
vấn để liên quan đến thực tiễn.
+ Mở rộng: xuất hiện trong một số bài nhằm giới thiệu cho HS những kiến thức nâng cao hoặc ứng
dụng thực tiễn liên quan đến bài học.
f.
Phần kết bài
Là hệ thống các bài tập định tính hoặc định lượng để HS thực hiện tại nhà, giúp HS tự kiểm tra và
đánh giá khả năng tiếp thu kiển thức của bẳn thân.
Cấu trúc bài học trong SGK Vật lí 11 có thể được tóm tắt như trong Hình 1.
A Hình 7. Cấu trúc bài học trong SGK Vật lí 11
1.2.3.
Những điểm mới về nội dung
Những nội dung được bổ sung, thay đổi so với chương trình Vặt lí 11 hiện hành:
- Giảm tải toàn bộ nội dung dòng diện trong các môi trường.
- Chuyển phần từ trường, cảm ứng điện từ sang chương trình Vật lí lớp 12.
- Phần quang hình đã được chuyến sang giảng dạy một cách cơ bản ở môn Khoa học tự nhiên cấp
THCS.
- Chuyển chủ để Dao động và sóng từ chương trình Vật lí 12 sang giảng dạy trong hai chương đẩu
SGK Vật lí 11.
- Chương Dao động: Chú trọng khai thác kĩ năng làm việc với đồ thị của HS, kết hợp với các thí
nghiệm và những tình huống thực tiễn để giúp HS nêu được các đại lượng vật lí đặc trưng cho dao động
điểu hoà như: li độ, biên độ, tần số, tần số góc,... cũng như vận tốc, gia tốc và các dạng năng lượng của
vật dao động điểu hoà. SGK Vật lí 11 cùng chú trọng khai thác những vấn để thực tiễn để HS đánh giá
được tác hại và lợi ích của dao động tắt dần và hiện tượng cộng hưởng.
- Chương Sóng: Tích hợp kiển thức của sóng cơ, sóng điện từ. HS được yêu cầu sử dụng mô hình
sóng giải thích được một số tính chất đơn giản của âm thanh và ánh sáng. HS cũng cần thực hiện được
các thí nghiệm như: chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng
nước (hoặc sóng ánh sáng), thí nghiệm tạo sóng dừng. Đổng thời ở cuối chương, HS sễ thực hiện thí
nghiệm thực hành đo tẩn số của sóng ầm và tốc độ truyền âm.
- Chương Điện trường. HS được tạo điểu kiện đế thực hiện dự án học tập nhằm tìm hiểu một số ứng
dụng của tụ điện trong cuộc sống.
- Chương Dòng điện không đổi: HS cẩn thực hiện thí nghiêm (hoặc dựa vào tài liệu đa phương tiện)
để nêu được cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dồng điện. Ngoài ra,
HS sinh cùng cần phải mó tả được ảnh hường của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt
(thermistor). Ở cuối chương, HS sẽ thực hiện thí nghiệm thực hành xác định suất điện động và điện trở
trong của pin.
- Số lượng thí nghiệm khảo sát, thực hành được tăng lên: thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao động;
thí nghiệm đê tạo ra đồ thị độ dịch chuyển - khoảng cách của sóng; thí nghiệm để nêu được mối liên hệ
giữa các đại lượng đặc trưng của sóng với các đại lượng đặc trưng cho dao động của phần tử môi trường;
thí nghiệm chứng minh sự giao thoa hai sóng kết hợp bằng dụng cụ thực hành sử dụng sóng nước (hoặc
sóng ánh sáng); thí nghiệm tạo sóng dừng; thí nghiệm vể sự hút (hoặc đẩy) của một điện tích lên một
điện tích khác; thí nghiệm để nêu được cường độ dồng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng
điện; thí nghiệm thực hành đo tần số sóng âm và tốc độ truyẽn âm; thí nghiệm thực hành xác định suất
điện động và điện trở trong của pin.
7
- SGK Vật lí 11 thiết kế dự án nghiền cứu cho HS: dự án học tập nhằm tìm hiểu một số ứng dụng
của tụ điện trong cuộc sống.
Ngoài ra, SGK Vật lí 11 chú trọng nhiều đến các kiến thức thực tiễn, giảm tải một số kiến thức hàn
lâm và nặng vẽ toán học.
1.2.4.
Những điểm mới về hình thức
- Sách được trình bày có sự kết hợp hài hoà, cân đối giữa kênh chữ và kênh hình, đảm bảo tính
khoa học và tính giáo dục cao, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS cấp THPT.
- Kềnh chữ: Câu văn ngắn gọn, rỗ ràng, dễ hiếu. Kiến thức của bài được trình bày gọn gàng và súc
tích, đảm bảo tính khoa học.
-
Kềnh hình: Hình ảnh minh hoạ thực tề với mục đích cung cấp cho HS các dữ liệu thực tiễn gắn
liền với đời sống, giúp HS có cơ hội tiếp nhận thông tin một cách chính xác.
1.2.5.
-
Vê phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
SGK Vật lí 11 được thiết kế nhằm giúp cho GV và HS có thể triển khai việc dạy và học theo các
phương pháp và hình thức tổ chức đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tiễn vể cơ sở vật chất. Ví dụ: GV
có thể tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm ngay trên lớp như là một hoạt động học tập hoặc có thể dựa
vào số liệu thí nghiệm cho sẵn mà GV cung cấp (trong SGV) để giúp HS hình thành kiến thức nểu điểu
kiện thiết bị không cho phép.
- Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cũng có thể linh hoạt sử dụng nhiều phương pháp và kĩ thuật
dạy học khác nhau:
+ Phương pháp lổp học đảo ngược: Trong đó, GV yêu cầu HS đọc trước bài, chuẩn bị sẵn nội
dung để tiến hành thảo luận và rút ra được kiến thức mới trên lớp.
+ Phương pháp dạy học hợp tác: Trong đó, GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đế hoàn thành
một nhiệm vụ cụ thể. Khi tổ chức hoạt động, GV cần giao nhiệm vụ rỗ ràng cho cá nhân và cho
từng nhóm.
+ GV có thể kết hợp nhiều kĩ thuật dạy học như: động nâo, sơ đồ tư duy, KWL(H), XYZ, các
mảnh ghép, khăn trải bàn/cánh hoa, đóng vai, chia nhóm, bể cá, phòng tranh,... để phát huy tối đa
điểu kiên giúp HS thảo luận, trải nghiệm, sáng tạo. Từ đó, HS có thể hình thành nên kì năng và
năng lực cần thiết.
2. CẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA VẬT Lí 11
Thời lượng thực hiện chương trình môn Vật lí 11 là 70 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần. Dự kiến số
tiềt thực hiện trong SGK tương ứng với từng chương được thể hiện trong Bảng 1.
▼ Bảng 7. số tiết dự kiến, tỉ lệ % theo chương trình tương ứng với từng chương
STT
TÊN CHƯƠNG
số TIẾT
Dự
KIẾN
14
TỈ LỆ % THEO CHƯỚNG
TRỈNH
1
Dao động
2
Sóng
16
22,86%
3
Điện trường
18
25,71%
4
Dòng điện không đổi
14
20%
Đánh giá định kì
8
TỔNG
20%
11,43%
70
100%
SGK Vật lí 11 có cấu trúc gồm ba phần:
a.
-
Phần mổ đầu
Hướng dẫn sử dụng sách: đưa ra các kí hiệu quy ước tương ứng với các hoạt động trong bài học.
Ý nghĩa của các kí hiệu quy ưổc này giúp HS dễ dàng làm việc với SGK được trình bày trong Bảng 2.
▼ Bảng 2. Ý nghĩa các kí hiệu quy ước các hoạt động trong bài học
được sử dụng trong SGK Vật lí 11
TIẾN TRÌNH
HOẠT ĐỘNG
Kí HIỆU QUY ƯỚC CHỈ
DẪN HOẠT ĐỘNG
Khởi động
©
Khởi động, đặt vấn để, gợi mở và tạo hứng
thú vào bài học.
rw>
Hoạt động hình thành kiến thức mới qua
việc quan sát hình ảnh, thí nghiệm hoặc
trải nghiệm thực tế.
Hình thành kiến
thức mới
Thảo luận đê' hình thành kiến thức mới.
©
©
Mở rộng
b.
Tóm tắt kiến thức trọng tâm.
Củng cỗ kiến thức và rèn luyện kĩ năng đẵ
học.
Luyện tập
Vận dụng
Ý NGHĨA
Vận dụng kiến thức và kĩ năng đà học vào
thực tiễn cuộc sống.
Giới thiệu thêm kiến thức và ứng dụng
liên quan đến bài học, giúp các em tự học
ở nhà.
Lời nói đầu: Trình bày khái quát vẽ nội dung của SGK Vật lí 11 và thông điệp của nhóm tác giả.
Mục lục.
Phẩn nội dung
- Gồm 4 chương tương ứng với 4 chủ đề:
+ Chương 1: Dao động
+ Chương 2: Sóng
+ Chương 3: Điện trường
+ Chương 4: Dồng điện không đổi
- Mỗi chương có cấu trúc thống nhất gồm: các bài học trong chương và tổng kết chương, c. Phẩn cuối
sách
Là bảng Giải thích thuật ngữ, giúp HS tra cứu nhanh chóng các thuật ngữ mới khi cần thiềt, từ đó
bước đầu hình thành kì năng đọc sách cho HS.
3. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRlNH MÔN VẬT Lí 11
▼ Bảng 3, Dự kiềh phân phối chương trình môn Vật lí 11
TUẦN
SỐ TIẾT
TÊN BÀIHỌC
HỌC Kì I
1
2
Chương L Dao động (14 tiết)
Bài L Mô tả dao động
2
2
Bài 1. Mô tả dao động (tiếp theo)
3
2
Bài 2. Phương trình dao động điểu hoà
4
2
Bài 2. Phương trình dao động điểu hoà (tiếp theo)
5
2
Bài 3. Năng lượng trong dao động điểu hoà
6
2
Bài 4. Dao động tắt dẩn và hiện tượng cộng hưởng
7
2
1
Bài 4. Dao động tắt dần và hiện tượng cộng hưởng (tiếp theo)
Kiểm tra định kì
8
1
Chương 2. Sóng (16 tiết)
Bài 5. Sóng và sự truyền sóng
9
2
Bài 5. Sóng và sự truyền sóng (tiếp theo)
10
2
Bài 6. Các đặc trưng vật lí của sóng
11
1
Bài 6. Các đặc trưng vật lí của sóng (tiếp theo)
1
Bài 7. Sóng điện từ
12
2
Bài 8* Giao thoa sóng
13
2
Bài 8. Giao thoa sóng (tiếp theo)
14
2
Bài 9. Sóng dùng
1
Bài 9. Sóng dùng (tiếp theo)
1
Kiểm tra định kì
16
2
Bài 10. Thực hành đo tẩn số của sóng âm và tốc độ truyền âm
17
2
Ôn tập và kiểm tra HK I
15
HỌC Kì II
2
Chương 3. Điện trường (18 tiết)
Bài 11. Định luật Coulomb vể tương tác tĩnh điện
2
Bài 11. Định luật Coulomb vể tương tác tĩnh điện (tiếp theo)
20
2
Bài 12. Điện trường
21
2
Bài 12. Điện trường (tiếp theo)
22
2
Bài 13. Điện thế và thế năng điện
23
2
Bài 13. Điện thế và thế năng điện (tiếp theo)
24
2
Bài 14. Tụ điện
18
19
25
26
1
1
Bài 15. Năng lượng và ứng dụng của tụ điện
2
Bài 15. Năng lượng và ứng dụng của tụ điện (tiếp theo)
1
Kiểm tra định kì
1
Chương 4, Dòng điện không đổi (14 tiết)
Bài 16. Dòng điện. Cường độ dòng điện
1
Bài 16. Dòng điện. Cường độ dòng điện (tiếp theo)
1
Bài 17. Điện trở. Định luật Ohm
2
Bài 17. Điện trở. Định luật Ohm (tiếp theo)
1
Bài 17. Điện trở. Định luật Ohm (tiếp theo)
1
Bài 18. Nguồn điện
2
Bài 18. Nguồn điện (tiếp theo)
27
28
29
30
31
32
Bài 14. Tụ điện (tiếp theo)
2
Bài 19. Năng lượng điện. Công suất điện
1
Bài 19. Năng lượng điện. Công suất điện (tiếp theo)
1
Kiểm tra định kì
34
2
Bài 20. Thực hành xác định suất điện động và điện trở trong của pin
35
2
Ôn tập và kiểm tra HK II
33
1
1
PHÂN HAI - HƯỚNG DÂN THIẾT KẾ BÀI DẠY
_________________________________________________________________________________________________________________________________________♦
* DAO ĐỘNG
Baifefc MÔ
TẢ DAO ĐỘNG
(4 tiết)
MỤCTIÊU
1.
Kiến thức
-
Dao động cơ học là sự chuyển động có giới hạn trong không gian của một vật quanh một vị trí
xác định. VỊ trí đó gọi là vị trí cân bằng.
-
Dao động tự do (dao động riêng) là dao động của hệ xảy ra dưới tác dụng chỉ của nội lực.
-
Li độ của vật dao động là toạ độ của vật mà gốc toạ độ được chọn trùng với vị trí cân bằng.
-
Biên độ là độ lớn cực đại của li độ.
-
Chu kì dao động là khoảng thời gian đế vật thực hiện được mệt dao động. Tần số dao động được
xác định bởi số dao động mà vật thực hiện được trong một giầy.
y=|
Trong hệ SI, chu kì dao động có đơn vị là giầy (s) và tẩn số dao động có đơn vị là héc (Hz).
- Dao động điểu hoà là dao động tuần hoàn mà li độ của vật dao động là một hàm cosin (hoặc sin)
theo thời gian.
-
Pha dao động là một đại lượng đặc trưng cho trạng thái của vật trong quá trình dao động. Độ lệch
pha giữa hai dao động điểu hoà cùng chu kì (cùng tẩn số) được xác định theo công thức: Ạ/
A
T giầy (rad/s). 2
- Tẩn số góc của dao động là đại lượng đặc trưng cho tốc độ biến thiên của pha dao động. Đối với
dao động điều hoà, tần số góc có giá trị không đổi và được xác định theo công thức: a (p2-
với
2.
Năng lực
a.
Năng lực vật ỉi
-
Nhận thức vật lí:
+ Mô tả được một số ví dụ đơn giản vể dao động tự do.
+ Dùng đồ thị li độ - thời gian có dạng hình sin (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc hình vẽ cho trước),
nêu được đình nghĩa: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha.
+ Vặn dụng được các khái niệm: biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, độ lệch pha để mô tả dao động
điểu hoà.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra được dao
động.
b.
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra cho các nhóm;
tự điểu chỉnh thái độ, hành vi của bản thân, bình tĩnh và có cách cù xử đúng khi giao tiếp trong quá trình
làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đẽ và sáng tạo: Lập được kế hoạch, phương án và thực hiện được thí
nghiệm tạo ra dao động.
3.
Phẩm chất chủ yếu
Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt
trong học tập.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV ỉựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy
học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quả và tạo hứng thú cho HS trong quá trình tiếp
nhận kiến thức, hình thành và phát triển năngỉực, phẩm chất liên quan đến bài học.
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨTHUÂT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học: đàm thoại, thuyết trình, dạy học hợp tác, dạy học dựa trên thí nghiệm.
-
Kĩ thuật dạy học: trực quan, thảo luận nhóm đôi, chia nhóm, tia chớp.
B. TỔ CHỮC DẠY HỌC
Khởi động
GV đặt vấn để theo gợi ý trong SGK. Ngoài ra, GV có thể sử dụng thiết bị đa phương tiện để tạo một
số tình huống có vấn đề khác nhằm dẫn dắt HS vào bài học.
1
3
Hỉnh thành kiến thức mới l.KHÁI NIỆM DAO ĐỘNG Tự DO
Hoạt động 1: Khái niệm dao động
Nhiệm vụ: HS thực hiện thí nghiệm để tạo ra được dao động, từ đó nêu được khái niệm vẽ dao động.
Tổ chức dạy học:
-
GV có thể sử dụng phương pháp dạy học dựa trên thí nghiệm, dạy học hợp tác với kỉ thuật chia
nhóm đế định hướng cho HS xây dựng phương án và thực hiện thí nghiệm tạo ra dao động. Từ đó, GV
dẫn dắt cho HS để nêu được khái niệm vẽ dao động (chú trọng vào dao động cơ học là phần nội dung
chính, của Chương 1).
-
GV yêu cẩu HS thảo luận nhóm để xầy dựng phương án và thực hiện thí nghiệm tạo ra dao động.
GV có thể yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ. như gợi ý trong các cầu Thảo luận 1,2 và 3.
-
HS tiến hành làm việc nhóm để hoàn thành yêu cầu của GV trong thời gian quy đình.
Sau khi kết thúc thời gian thảo luận, GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp kết quả làm
việc nhóm của mình. Các nhóm HS còn lại lắng nghe, nhận xét và đóng góp ý kiến.
-
GV nhận xét, đánh giá. Sau đó, GV tổng kết lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.
Gợi ý trả lời càu Thảo luận 1:
a) HS thực hiện hai thí nghiệm theo mô tả trong Thảo luận la.
b)
-
Mô tả chuyển động:
Thí nghiệm 1: Sau khi kéo vật nặng xuống một đoạn nhỏ theo phương thằng đứng và buông nhẹ,
vật nặng chuyển động lên xuống theo phương thẳng đứng trên một quỹ đạo thẳng.
-
Thí nghiệm 2: Sau khi kéo vật nặng để dây treo lệch một góc xác định và buông nhẹ, vật nặng
chuyển động qua lại trên một quỹ đạo là một cung tròn.
-
Điểm giống nhau: Trong cả hai thí nghiệm, chuyển động của vật nặng đểu bị giới hạn trong
không gian và trạng thái chuyển động của vật có sự lặp lại theo thời gian.
Gợi ỷ trả lời câu Thảo luận 2: Một số ví dụ về dao động tuần hoàn như: chuyển động của con lắc lò xo
và con lắc đơn khi lực cản không đáng kể, chuyển động của quả lắc đồng hồ, chuyển động của pit-tông
trong động cơ đốt trong,...
Gợi ý trả lời câu Thảo luận 3: Một số ứng dụng của dao động tuần hoàn như: các tín hiệu dao động tuần
hoàn từ điện tâm đồ và điện nẵo đồ được sử dụng trong chẩn đoán y học, dao động của con lắc đơn (con
lắc Foucault) được sử dụng để chứng minh sự tự quay của Trái Đất quay trục của nó,...
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dao động tự do
Nhiệm vụ: HS nêu được khái niệm vể dao động tự do.
Tổ chức dạy học:
- GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại để định hướng cho HS tìm hiểu về khái niệm dao
động tự do.
-
GV yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên các hệ dao động: con lắc lò xo, con lắc đơn. Trong đó,
cần nhắc lại cho HS khái niệm về ngoại lực và nội lực.
-
HS trao đổi với GV và trao đổi với các HS khác để thảo luận và rút ra được khái niệm vể dao
động tự do.
-
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để hoàn thành cầu Luyện tập.
HS thực hiện yêu cầu của GV trong thời gian quy định. Sau đó, một vài HS trình bày kết quả của
mình. Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét và đóng góp ý kiền.
-
GV nhận xét, đánh giá. Sau đó, GV tổng kểt lại kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.
Luyện tập: Trên thực tế, do lực cản luôn luôn tồn tại, các dao động chỉ có thể được xem là dao động tự
do trong một số điều kiện gần đúng nhất định, ví dụ như: dao động nhấp nhô của phao tín hiệu trên mặt
hồ khi có sóng truyển qua (trong trường hợp trời lặng gió), dao động của cánh chim,...
2.
DAO ĐỘNG ĐIÊU HOÀ
Hoạt động 3: Giới thiệu thỉ nghiệm khảo sát sự phụ thuộc toạ độ của vật đao động theo thời gian
Nhiệm vụ: HS tìm hiếu thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc toạ độ của vật dao động theo thời gian dựa
vào bộ thí nghiệm và phương án tiến hành được gợi ý trong SGK.
TỔ chức dạy học:
-
GV có thể sử dụng phương pháp đàm thoại để giới thiệu cho HS bộ dụng cụ, phương án tiễn hành
thí nghiệm và kết quả của thí nghiệm trong Bảng 1.1 và Hình 1.4 SGK.
-
GV không cần thiết phải yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm này nểu điểu kiện cơ sở vật chất không
cho phép. GV có thể khai thác bảng số liệu để HS tự vẽ ra đồ thị mô tả sự phụ thuộc toạ độ của vật dao
động theo thời gian hoặc trực tiếp khai thác Hình 1.4 SGK để dẫn dắt HS rút ra được kiển thức liên
quan.
-
GV yêu cẩu HS làm việc nhóm đôi để trả lời câu Thảo luận 4.
-
HS thảo luận nhóm đôi, lắng nghe các câu hỏi, gợi ý của GV để trả lời câu Thảo luận 4.
-
Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác góp ý, nhận xét.
-
GV nhận xét, đánh giá và củng cố kiến thức cho HS.
Lưu ỷ: Đầy là bài đầu tiến của Chương trình Vật lí 11 được giảng dạy ở tuần đầu, trong khi HS lại
chưa được tiếp cận đồ thị dạng sin trong chương trình Toán vào thời điểm này. Vì vậy, khi triển khai
hoạt động này, GV có thể giới thiệu sơ lược về một số dạng đồ thị cơ bản trong toán học như: dạng
tuyển tính, dạng đa thức bậc 2 (hoặc bậc 3, 4,...), dạng hàm mũ, dạng hàm sin để HS có thể nhận dạng
được hình dạng đồ thị trong Hình 1.4 SGK.
Gợi ỷ trả lồi câu Thảo luận 4: Quan sát Hình 1.4 SGK, ta thấy được:
- Hình dạng đồ thị toạ độ - thời gian của vật là một đường cong biển đổi theo thời gian có tính chu
kì, nghĩa là có sự lặp lại sau những khoảng thời gian bằng nhau.
Toạ độ của vật có thể nhận các giá trị dương, ầm hoặc bằng 0.
1
5
-
Khoảng cách từ gốc toạ độ đến các vị trí mà toạ độ có độ lớn cực đại là không đổi.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các khái niệm li độ, biên độ, chu kỉ dao động tần số dao động Nhiệm vụ: HS nêu
được định nghĩa li độ, biên độ, chu kì dao động, tần số dao động, lổ chức dạy học:
-
GV có thể sữ dụng phương pháp dạy học hợp tác để triển khai hoạt động này.
-
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để quan sát Hình 1.5 SGK và trả lời cầu Thảo luận 5.
-
HS thảo luận nhóm đồi, lắng nghe các cầu hỏi, gợi ý của GV để trả lời cầu Thảo luận 5.
-
Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác góp ý, nhận xét.
-
GV nhận xét và dựa vào kết quả làm việc của HS đế tiếp tục sử dụng phương pháp đàm thoại dẫn
dắt HS rút ra được định nghĩa của li độ, biên độ, chu kì và tần số dao động.
-
GV tiếp tục sử dụng kĩ thuật tia chóp đế yêu cầu HS trả lời cầu Thảo luận 6.
-
Đại diện một số HS trình bày kết quả câu Thảo luận 6. Các HS khác góp ý, nhận xét.
-
GV nhận xét, đánh giá và củng cố kiến thức cho HS.
Gợi ỷ trả lời càu Thảo luận 5:
-
) Những điểm có toạ độ dương: G, p.
Những điểm có toạ độ âm: E, M, R.
Những điểm có toạ độ bằng 0: F, H, N, Q.
-
) Những điểm có khoảng cách đễn vị trí cân bằng cực đại: E, G, M, p, R.
-
) Những điểm gần nhau nhất có cùng trạng thái dao động: (E, M, R), (F, N), (G, P), (H, Q).
Gợi ý trả lời càu Thảo luận 6:
- Ong đập cánh với tần số 300 Hz nên số dao động mà cánh ong thực hiện trong 1 s là 300 dao
động.
-
Chu kì dao động của cánh ong:
T = x = J_s
./ 300
Hoạt động5: Tìm hiểu vê' khái niệm đao động điều hoà
Nhiệm vụ: HS nêu được khái niệm dao động điểu hoà.
Tổ chức dạy học:
-
Đây là một hoạt động liếp nối dựa trên các Hoạt động 3 và 4. GV có thể sử dụng phương pháp
dạy đàm thoại để định hướng cho HS nêu được khái niệm dao động điểu hoà.
-
HS dựa vào các câu hỏi gợi ý trong quá trình trao đổi với GV để rút ra được kiến thức liên quan.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về các khái niệm pha dao động độ lệch pha, tần số góc
Nhiệm vụ: HS nêu được định nghĩa pha dao động, độ lệch pha, tần số góc.
Tổ chức dạy học:
- GV có thể kểt hợp phương pháp thuyết trình với phương pháp dạy học hợp tác để triển khai hoạt
động này, đặc biệt là định hướng cho HS nêu được định nghĩa vể pha dao động và độ lệch pha giữa hai
dao động điểu hoà cùng chu kì (cùng tần số).
Lưu ỷ:
- Các khái niệm liên quan đến pha, đặc biệt là độ lệch pha khá phức tạp vì ít có tính trực quan.
Do đó, GV cần khéo léo định hướng để HS có thể tiểp thu được kiền thức một cách hiệu quả.
- Đối với hai dao động cùng chu kì, GV cân nhắc sử dụng khái niệm nhanh pha và trễ
16
-
pha vì tính tuần hoàn của hàm cosin (hoặc sin). Ví dụ: A(p = -
.
- HS thảo luận nhóm đôi, lắng nghe các câu hỏi, gợi ý của GV để rút ra được khái niệm của pha
dao động, độ lệch pha giữa hai dao động điểu hoà cùng chu kì (cùng tần số) và tần số góc của dao động.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu Thảo luận 7, 8 và Luyện tập.
HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành các yêu cầu của GV trong thời gian cho phép.
Đại diện nhóm HS trình bày kết quả thảo luận nhóm. Các nhóm khác góp ý, nhận xét.
GV nhận xét, đánh giá và củng cố kiến thức cho HS.
Gợi ý trả ỉời câu Thảo luận 7:
Hai dao động 1 và 2 luôn có cùng biên độ.
- Tại mỗi thời điểm, li độ của hai dao động này khác nhau ...





