VIỆC ĐỌC SÁCH

“Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

Tài nguyên dạy học

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VĂN HỌC - TÁC PHẨM VÀ LỜI BÌNH

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc_2.jpg Huong_ung_tuan_le_hoc_tap_suot_doi.jpg Anh_ngay_sach_va_van_hoa_doc.jpg

LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

SÁCH NÓI - KỸ NĂNG SỐNG

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU

    So tay luat su tap 2 (1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Trinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:26' 04-05-2024
    Dung lượng: 3.1 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    SỔ TAY LUẬT SƯ
    TẬP 2

    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ, HÀNH CHÍNH, DÂN SỰ

    CÁC TÁC GIẢ BIÊN SOẠN
    Trưởng nhóm biên soạn: LS.TS. Phan Trung Hoài
    PHẦN 1

    : KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TRONG TỐ TỤNG
    HÌNH SỰ

    Chương 1 : Những vấn đề chung

    LS.TS. Phan Trung Hoài

    Chương 2 : Một số kỹ năng cơ bản của Luật
    sư khi tham gia tố tụng hình sự

    LS.TS. Phan Trung Hoài
    LS.TS. Chu Thị Trang Vân

    Chương 3 : Kỹ năng hành nghề luật sư trong
    vụ án ma túy

    LS. Hoàng Huy Được

    Chương 4 : Kỹ năng hành nghề luật sư trong
    vụ án tham nhũng

    LS.TS. Phan Trung Hoài
    LS.ThS. Đinh Văn Quế

    Chương 5 : Kỹ năng hành nghề luật sư trong
    vụ án xâm phạm an ninh quốc gia

    LS. Phạm Thanh Bình

    Chương 6 : Kỹ năng hành nghề luật sư trong
    việc bào chữa, bảo vệ quyền lợi
    hợp pháp cho người dưới 18 tuổi

    LS. Nguyễn Thị Hồng Liên
    LS.TS. Chu Thị Trang Vân

    Chương 7 : Kỹ năng hành nghề luật sư trong
    việc bào chữa, bảo vệ quyền lợi
    cho pháp nhân

    TS.LS. Phan Trung Hoài

    PHẦN 2

    : KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TRONG TỐ TỤNG
    HÀNH CHÍNH

    Chương 8 : Những vấn đề chung

    LS. Phạm Công Hùng

    Chương 9 : Kỹ năng hành nghề luật sư
    trong vụ án hành chính

    LS. Nguyễn Chiến

    PHẦN 3

    : KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TRONG TỐ TỤNG
    DÂN SỰ

    Chương 10 : Những vấn đề chung

    LS.ThS. Nguyễn Minh Tâm

    Chương 11 : Kỹ năng hành nghề luật sư
    trong vụ án dân sự

    LS.ThS. Nguyễn Minh Tâm

    6 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    PHẦN 4

    : KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TRONG MỘT SỐ
    VỤ ÁN DÂN SỰ CỤ THỂ

    Chương 12 : Kỹ năng hành nghề luật sư trong
    vụ án hôn nhân và gia đình

    LS.ThS. Trương Thị Hòa

    Chương 13 : Kỹ năng hành nghề luật sư
    trong vụ án tranh chấp thừa kế

    LS.ThS. Trương Thị Hòa

    Chương 14 : Kỹ năng hành nghề luật sư
    trong vụ án tranh chấp đất đai

    LS.ThS. Trương Thị Hòa

    Chương 15 : Kỹ năng hành nghề luật sư
    trong vụ án bồi thường thiệt hại
    ngoài hợp đồng

    LS.TS. Nguyễn Đình Thơ

    Chương 16 : Kỹ năng hành nghề luật sư trong
    vụ án tranh chấp lao động

    LS.ThS. Cao Đức Nhuận

    Chương 17 : Kỹ năng hành nghề luật sư trong
    tố tụng trọng tài thương mại

    LS. Đặng Xuân Hợp,
    LS. Trinh Nguyễn,
    LS. Trần Thảo Uyên và
    LS. Nguyễn Trung Nam

    LỜI NHÀ XUẤT BẢN
    Công cuộc Đổi mới của Việt Nam đã trải qua hơn 30 năm và đạt được
    những thành tựu rất đáng ghi nhận, đặc biệt là về kinh tế - xã hội, cùng với đó
    là sự hoàn thiện từng bước của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Hệ
    quả của sự phát triển nhanh chóng này chính là rất nhiều các vấn đề ngày càng
    phức tạp trong sản xuất kinh doanh, quan hệ xã hội. Do đó, sự có mặt của Luật
    sư trong việc giải quyết các tranh chấp và tư vấn trong nhiều lĩnh vực là rất cần
    thiết và đã trở nên không còn xa lạ. Luật sư ngày nay được nhìn nhận với tư
    cách là một nghề nghiệp có vị thế và vai trò quan trọng, góp phần không nhỏ
    trong việc đem lại công bằng, bình đẳng cho xã hội.
    Chính vì vị trí, vai trò và chức năng xã hội đặc biệt quan trọng như vậy,
    các Luật sư ngoài những kiến thức pháp luật sâu rộng, còn cần phải có những
    hiểu biết phong phú về nhiều lĩnh vực, đặc biệt, phải là người có đạo đức trong
    sáng, giàu lòng trắc ẩn và có tinh thần dũng cảm, luôn bảo vệ chính nghĩa.
    Muốn trở thành Luật sư, một cá nhân phải trải qua thời gian dài với không ít
    thử thách trong việc tích lũy kinh nghiệm, tạo dựng uy tín cá nhân. Vì vậy,
    nhiều Luật sư mới vào nghề có thể sẽ bỡ ngỡ và lúng túng trong xử lý các vụ
    việc cụ thể.
    Với mục đích đào tạo những Luật sư vừa “hồng” vừa “chuyên”, xây dựng
    đội ngũ Luật sư Việt Nam ngày càng vững mạnh, Liên đoàn Luật sư Việt Nam
    phối hợp với Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) biên soạn bộ Sổ tay
    luật sư gồm 3 tập và xuất bản tại Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
    Theo LS.TS. Phan Trung Hoài - Phó Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam,
    Trưởng Tiểu ban xây dựng Sổ tay luật sư thì bộ sách này là tập hợp những
    kinh nghiệm quý báu được chắt lọc theo kiểu “rút ruột nhả tơ” của những Luật
    sư có thâm niên và uy tín trong nghề, với tinh thần “cầm tay chỉ việc” nhằm
    dìu dắt thế hệ luật sư trẻ vững vàng hơn trong con đường hành nghề luật sư
    đầy khó khăn, thử thách.

    Vì vậy, ngoài những lý thuyết chung, bộ sách tập trung vào trình bày các
    kỹ năng hành nghề, bao gồm: Kỹ năng cứng liên quan đến thực hành, áp dụng
    pháp luật và kỹ năng mềm trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý mà các
    Luật sư cần chú ý. Bộ sách được chia làm 3 tập với nội dung chính như sau:
    Tập 1 - Luật sư và hành nghề luật sư: Giới thiệu những nội dung cơ bản về
    Luật sư và nghề luật sư. Ngoài ra, Tập 1 cũng đề cập các vấn đề cơ bản nhưng
    đặc biệt quan trọng mà mỗi Luật sư cần quan tâm, như: Thù lao luật sư; Bảo
    hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư; Hợp đồng dịch vụ pháp lý; Chế độ tài
    chính, kế toán và thuế mà Tổ chức hành nghề luật sư cần tuân thủ,...
    Tập 2 - Kỹ năng hành nghề luật sư trong tố tụng hình sự, hành chính, dân sự:
    Giới thiệu những kỹ năng hành nghề của Luật sư khi tham gia tranh tụng
    trong các vụ án hình sự, hành chính, dân sự. Ngoài ra, Tập 2 cũng cung cấp
    một số vấn đề cơ bản và những kỹ năng mà Luật sư cần có khi tham gia tố
    tụng trọng tài.
    Tập 3 - Kỹ năng hành nghề luật sư tư vấn trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh,
    thương mại: Giới thiệu những kỹ năng hành nghề của Luật sư trong lĩnh vực
    tư vấn đầu tư, kinh doanh, thương mại, đặc biệt là các lĩnh vực xây dựng, mua
    bán - sáp nhập (M&A), bất động sản,... Bên cạnh đó, Tập 3 còn cung cấp một
    số quy trình tư vấn cũng như mẫu văn bản tư vấn cụ thể mà các Luật sư có thể
    tham khảo khi thực hiện các dịch vụ tư vấn đặc thù.
    Bộ Sổ tay luật sư (3 tập) thực sự là món quà có ý nghĩa của lớp luật sư đàn
    anh gửi tặng cho các thế hệ đi sau. Tuy nhiên, do đây là công trình của nhiều
    tác giả và được biên soạn trong một thời gian ngắn nên chắc chắn sẽ còn một
    số thiếu sót. Các tác giả và Nhà xuất bản rất mong nhận được ý kiến đóng góp
    của độc giả để bộ sách tiếp tục được hoàn thiện trong những lần xuất bản sau.
    Xin trân trọng giới thiệu với bạn đọc.
    Tháng 10 năm 2017
    NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

    MỤC LỤC
    Lời Nhà xuất bản
    Lời nói đầu

    7
    15

    Phần I
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

    17

    Chương 1
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    19

    I. Vai trò của Luật sư trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý

    19

    II. Chức năng xã hội của Luật sư trong hoạt động tố tụng

    21

    III. Một số khó khăn, vướng mắc

    25

    IV. Nguyên tắc suy đoán vô tội, nguyên tắc tranh tụng trong xét xử

    29

    V. Các hành vi bị nghiêm cấm và nghĩa vụ của Luật sư khi tham
    gia tố tụng

    33

    Chương 2
    MỘT SỐ KỸ NĂNG CƠ BẢN CỦA LUẬT SƯ
    KHI THAM GIA TỐ TỤNG HÌNH SỰ
    I. Tiếp xúc khách hàng, thủ tục đăng ký bào chữa, bảo vệ quyền lợi
    II. Tham gia hoạt động điều tra
    III. Các kỹ năng trao đổi công việc, phối hợp thực hiện trong
    quan hệ với viện kiểm sát, tòa án
    IV. Nghiên cứu hồ sơ vụ án
    V. Xây dựng đề cương xét hỏi
    VI. Chuẩn bị luận cứ bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
    cho khách hàng
    VII. Nhận thức và thao tác kỹ năng tranh tụng tại phiên tòa

    43
    43
    58
    66
    69
    71
    73
    75

    10 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    Chương 3
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN MA TÚY
    I. Tính chất, đặc điểm của vụ án ma túy
    II. Đặc điểm tâm lý của người phạm tội ma túy
    III. Kỹ năng tiếp xúc, làm việc với các bị can, bị cáo thực hiện
    tội phạm ma túy trong trại giam
    IV. Thu thập, kiểm tra, sử dụng và đánh giá chứng cứ trong các
    vụ án ma túy
    Chương 4
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN THAM NHŨNG
    I. Nhận diện đặc điểm và các dấu hiệu đặc trưng của các tội phạm
    về tham nhũng
    II. Tiếp nhận yêu cầu và tham gia tố tụng bào chữa, bảo vệ quyền
    lợi cho khách hàng trong các vụ án tham nhũng
    Chương 5
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN XÂM PHẠM AN NINH QUỐC GIA
    I. Khái quát về các tội xâm phạm an ninh quốc gia
    II. Một số kỹ năng bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng
    trong các vụ án xâm phạm an ninh quốc gia
    III. Một số điểm lưu ý khi bào chữa tội “tuyên truyền chống nhà
    nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” và tội “lợi dụng
    các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước,
    quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân”
    Chương 6
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VIỆC BÀO CHỮA, BẢO VỆ QUYỀN LỢI
    HỢP PHÁP CHO NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI

    83
    84
    85
    87
    89

    96
    96
    101

    116
    116
    120

    132

    137

    I. Các văn bản pháp luật điều chỉnh

    137

    II. Quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự và xử lý hình sự
    đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    139

    MỤC LỤC ♦

    Chương 7
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VIỆC BÀO CHỮA, BẢO VỆ
    QUYỀN LỢI CHO PHÁP NHÂN

    11

    165

    I. Tính cấp thiết trong việc quy định trách nhiệm hình sự của
    pháp nhân

    165

    II. Trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại phạm tội

    171

    III. Kỹ năng tham gia tố tụng, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích
    hợp pháp cho pháp nhân

    178

    Phần 2
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

    187

    Chương 8
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    189

    I. Thẩm quyền xét xử vụ án hành chính của Tòa án nhân dân

    189

    II. Xác định tư cách của người tham gia tố tụng

    190

    Chương 9
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

    205

    I. Đặc điểm tranh tụng của Luật sư trong vụ án hành chính

    205

    II. Kỹ năng tham gia giai đoạn sơ thẩm vụ án hành chính

    207

    III. Kỹ năng tranh tụng của Luật sư tại phiên tòa sơ thẩm

    220

    IV. Tranh tụng trong giai đoạn xét xử phúc thẩm vụ án hành chính

    228

    Phần 3
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

    231

    Chương 10
    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

    233

    I. Tính chất, đặc điểm của vụ án dân sự

    233

    II. Phân biệt vụ án dân sự và việc dân sự

    234

    12 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    III. Các nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự có liên quan đến
    hoạt động của Luật sư

    235

    IV. Các quyền và nghĩa vụ của Luật sư trong tố tụng dân sự

    241

    Chương 11
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN DÂN SỰ

    243

    I. Nhận thức về kỹ năng của Luật sư trong vụ án dân sự

    243

    II. Tiếp xúc khách hàng, đăng ký thủ tục bảo vệ quyền lợi

    243

    III. Xác định quan hệ pháp luật tranh chấp

    244

    IV. Soạn thảo đơn kiện, đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp
    tạm thời, đơn phản tố

    245

    V. Thu thập, kiểm tra, sử dụng, đánh giá chứng cứ trong vụ án
    dân sự

    248

    VI. Gặp gỡ, trao đổi với khách hàng

    248

    VII. Tham gia các phiên họp cung cấp, kiểm tra, đánh giá
    chứng cứ, hòa giải

    249

    VIII. Nghiên cứu hồ sơ vụ án, hệ thống hóa chứng cứ, xây dựng
    phương án bảo vệ quyền lợi của đương sự

    250

    Phần 4
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG MỘT SỐ VỤ ÁN DÂN SỰ CỤ THỂ

    257

    Chương 12
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

    259

    I. Tính chất, đặc điểm của vụ án hôn nhân và gia đình

    259

    II. Những nội dung Luật sư cần trao đổi với khách hàng khi
    tham gia vụ án về hôn nhân và gia đình

    263

    III. Những vấn đề pháp lý đặt ra khi ly hôn

    267

    IV. Kỹ năng xem xét nguyện vọng của con trong vụ án ly hôn

    268

    V. Nghiên cứu hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình

    269

    MỤC LỤC ♦

    13

    VI. Đánh giá chứng cứ trong vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình

    270

    VII. Xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi của khách hàng

    272

    VIII. Kỹ năng xét hỏi và trình bày luận cứ của Luật sư trong vụ án
    ly hôn

    273

    Chương 13
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN TRANH CHẤP THỪA KẾ

    275

    I. Tính chất, đặc điểm của vụ án tranh chấp thừa kế

    275

    II. Các loại tranh chấp thừa kế

    276

    III. Nhận thức của Luật sư khi tham gia vụ án tranh chấp thừa kế

    278

    IV. Các quy định pháp lý về thừa kế

    279

    V. Thu thập, kiểm tra, sử dụng, đánh gia chứng cứ về các vấn đề
    cần chứng minh

    281

    VI. Kỹ năng hòa giải của Luật sư trong vụ án tranh chấp thừa kế

    282

    VII. Quan hệ giữa Bộ luật dân sự và các luật chuyên ngành về
    thừa kế

    283

    VIII. Án lệ về thừa kế

    285

    IX. Chuẩn bị phương án bảo vệ quyền lợi cho khách hàng tranh
    chấp thừa kế

    286

    X. Kỹ năng tham gia phiên tòa vụ án tranh chấp thừa kế

    287

    Chương 14
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

    289

    I. Tính chất, đặc điểm của vụ án tranh chấp đất đai

    289

    II. Án lệ trong tranh chấp đất đai

    320

    Chương 15
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
    NGOÀI HỢP ĐỒNG
    I. Tính chất, đặc điểm vụ án dân sự đòi bồi thường thiệt hại
    ngoài hợp đồng

    323
    323

    14 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    II. Các loại tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    324

    III. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài
    hợp đồng

    325

    IV. Tiếp nhận, đánh giá yêu cầu của khách hàng

    327

    V. Vấn đề xác định thiệt hại

    328

    VI. Thu thập, kiểm tra, sử dụng, đánh giá chứng cứ

    336

    VII. Nghiên cứu hồ sơ, xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi
    khách hàng

    341

    Chương 16
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG VỤ ÁN TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

    345

    I. Tính chất, đặc điểm tranh chấp về lao động

    346

    II. Các loại tranh chấp lao động và những tranh chấp lao động
    phổ biến trong thực tiễn

    346

    III. Tiếp nhận, đánh giá yêu cầu của khách hàng - nhận diện
    tranh chấp lao động và xử lý tình huống

    359

    IV. Thu thập, kiểm tra, sử dụng, đánh giá chứng cứ

    362

    V. Hòa giải trong tranh chấp lao động

    368

    VI. Nghiên cứu hồ sơ, xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi
    cho khách hàng

    371

    Chương 17
    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG TỐ TỤNG TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

    383

    I. Trọng tài thương mại

    383

    II. Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải khác

    395

    LỜI NÓI ĐẦU
    Tiếp theo Tập 1, Sổ tay Luật sư Tập 2 đề cập những kỹ năng cơ bản
    của luật sư trong tranh tụng, cụ thể là các kỹ năng của luật sư khi tham
    gia bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong tố
    tụng hình sự, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự (bao gồm lĩnh vực kinh
    doanh - thương mại và tố tụng trọng tài).
    Những vấn đề pháp lý trình bày ở Tập 2 chủ yếu được phân tích theo
    quy định của Luật luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012, và các
    đạo luật tố tụng đang có hiệu lực thi hành như Bộ luật tố tụng hình sự
    năm 2003, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Bộ Luật tố tụng hành chính
    năm 2015, những quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 và Bộ luật tố
    tụng hình sự năm 2015 được Nghị quyết số 144/2016/QH13 ngày 296-2016 của Quốc hội ban hành cho phép áp dụng thực hiện đối với các
    quy định có lợi cho người phạm tội (điểm a, b khoản 4 Điều 1). Trong
    quá trình biên soạn, các tác giả cũng đã cập nhật các quy định pháp luật
    của những đạo luật mới được ban hành nhưng chưa có hiệu lực thi hành
    tính đến thời điểm biên soạn như Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ
    sung năm 2017, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015. Hai bộ luật này có
    hiệu lực từ ngày 01-01-2018. Ở một số chuyên đề có liên quan, Sổ tay
    Luật sư Tập 2 cũng phân tích một số quy định của các văn bản pháp
    quy, văn bản hướng dẫn thi hành, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam,
    bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.
    Nhìn chung, kỹ năng hành nghề luật sư trong tố tụng hình sự, hành
    chính, dân sự chủ yếu dựa trên căn cứ pháp lý quy định tại Điều 27 Luật
    luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012, quy định trong các luật,

    16 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    bộ luật về tố tụng và kinh nghiệm tích lũy của các luật sư có thâm niên
    nghề nghiệp. Tuy nhiên, để một luật sư có thể hành nghề trong thực tiễn
    phụ thuộc rất nhiều vào việc tạo điều kiện của các cơ quan tiến hành tố
    tụng, cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân khác. Tham gia tố tụng là
    một trong những hình thức dịch vụ pháp lý mà Luật sư được phép cung
    cấp cho khách hàng. Đây là lĩnh vực hành nghề có những khó khăn nhất
    định so với hoạt động tư vấn pháp luật hoặc cung cấp dịch vụ pháp lý do
    đặc thù là nhiều áp lực và mức độ rủi ro trong hoạt động hành nghề cao.
    Liên đoàn Luật sư Việt Nam trân trọng cảm ơn các luật sư là những
    người có trải nghiệm hành nghề sâu sắc, đã dành nhiều tâm huyết đúc
    kết kinh nghiệm và kỹ năng hành nghề truyền lại cho các luật sư trẻ mới
    vào nghề, giúp họ có thêm hành trang để tự tin, chủ động trong việc
    cung cấp dịch vụ tham gia tố tụng nhằm bảo vệ quyền lợi cho các chủ
    thể trong xã hội.
    TM. THƯỜNG TRỰC LIÊN ÐOÀN LUẬT SƯ VIỆT NAM

    Trưởng Tiểu ban xây dựng Sổ tay Luật sư
    LS. TS PHAN TRUNG HOÀI
    Phó Chủ tịch Liên đoàn luật sư Việt Nam

    KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
    TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

    Chương 1

    NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
    I. VAI TRÒ CỦA LUẬT SƯ TRONG VIỆC CUNG CẤP DỊCH VỤ
    PHÁP LÝ

    Trước yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là quyết
    tâm của Việt Nam trong việc gia nhập WTO, Luật luật sư năm 2006
    sửa đổi, bổ sung năm 2012 (sau đây gọi tắt là Luật luật sư) ra đời đã
    đáp ứng được sự chờ đợi của giới luật sư và của xã hội trước những
    đòi hỏi, yêu cầu của việc xây dựng “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ
    nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân”1, bảo đảm và tôn trọng
    quyền con người trong hoạt động tư pháp, đáp ứng yêu cầu hội nhập
    quốc tế. Nhìn chung, Luật luật sư đã giải quyết được một phần những
    vướng mắc trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của Luật sư theo
    Pháp lệnh luật sư năm 2001 và các văn bản pháp luật có liên quan trước
    đó, nâng cao giá trị hiệu lực của văn bản pháp luật điều chỉnh, mở ra
    một không gian pháp lý rộng rãi cho Luật sư hành nghề, đồng thời đặt
    ra đòi hỏi rất cao về tư cách, tiêu chuẩn đạo đức và trách nhiệm nghề
    nghiệp của Luật sư.
    Thực tế cho thấy, phần lớn các Luật sư khi cầm trên tay chiếc Thẻ
    Luật sư đều nhận thức rõ ràng sứ mệnh, chức năng xã hội cao quý của
    nghề này nên đã cố gắng trau dồi kiến thức, bồi dưỡng phẩm chất đạo
    đức, nâng cao kỹ năng hành nghề. Tuy nhiên, vẫn có những Luật sư
    quan niệm chỉ cần được cấp Thẻ Luật sư mà không cần hành nghề,
    1. Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp năm 2013.

    20 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    thậm chí đặt nặng tính chất dịch vụ thay cho sự phục vụ tận tâm đối với
    khách hàng.
    Khi tham gia tố tụng, thông thường Luật sư phải chịu nhiều áp lực,
    quá trình hành nghề gặp nhiều trở ngại. Nguyên nhân của những khó
    khăn này phần lớn xuất phát từ việc một số cán bộ tiến hành tố tụng
    chưa có nhận thức đúng về vị trí, vai trò của Luật sư. Bên cạnh đó, do
    nhiều nguyên nhân, điều kiện khác nhau, bản thân những người tập sự
    hành nghề Luật sư qua chương trình đào tạo tại Học viện Tư pháp, tuy
    tiếp thu được những kiến thức và kỹ năng cơ bản, nhưng lại chưa có
    điều kiện trải nghiệm trong thực tiễn tố tụng.
    Trong bối cảnh đó, vấn đề quan trọng nhất là, Luật sư phải nhận
    thức được vị trí, vai trò của bản thân trong đời sống xã hội và về thị
    trường dịch vụ pháp lý ngày càng phát triển như hiện nay. Luật sư là
    một chủ thể thực hiện pháp luật thông qua các thiết chế và khuôn khổ
    pháp lý do Nhà nước quy định và tổ chức, được cung cấp các dịch vụ
    pháp lý, thực hiện các quyền và nghĩa vụ khi cung cấp dịch vụ pháp lý
    cho khách hàng và bảo đảm sự áp dụng thống nhất các quy định của
    pháp luật. Bản chất hoạt động của Luật sư không chỉ là hoạt động tuân
    thủ pháp luật, mà chứa đựng trong đó các giá trị dân chủ, tính độc lập
    cùng với việc xây dựng, củng cố uy tín cá nhân và khẳng định giá trị của
    thương hiệu nghề nghiệp.
    Trong điều kiện nước ta hiện nay, sự tham gia của Luật sư trong các
    hoạt động xét xử của Tòa án không chỉ thể hiện sự bảo đảm dân chủ của
    tiến trình tố tụng mà còn là cơ sở cho việc thực hiện quyền con người
    trong hoạt động tư pháp. Có thể nói, sự tham gia của đội ngũ Luật sư
    Việt Nam trong những năm qua đã có những ảnh hưởng, đóng góp
    không nhỏ đến kết quả hoạt động xét xử của Tòa án, đồng thời qua hoạt
    động nghề nghiệp này, hệ thống văn bản pháp luật về Luật sư cũng dần
    được hoàn thiện.
    Trong điều kiện nói trên, việc trang bị các kỹ năng hành nghề
    chuyên nghiệp khi tham gia tố tụng trong các vụ án hình sự, dân sự,
    lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình, kinh doanh - thương mại

    Phần 1: KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ ♦

    21

    hay tố tụng trọng tài có ý nghĩa rất quan trọng đối với các Luật sư mới
    vào nghề.
    II. CHỨC NĂNG XÃ HỘI CỦA LUẬT SƯ TRONG HOẠT ĐỘNG
    TỐ TỤNG

    Chức năng xã hội của Luật sư được quy định tại Điều 3 Luật luật
    sư: “Hoạt động nghề nghiệp của Luật sư góp phần bảo vệ công lý, các
    quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá
    nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Nhà nước
    pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng,
    văn minh”. Mỗi Luật sư trong nhận thức và hoạt động nghề nghiệp đều
    cần thấm nhuần tinh thần, nội hàm chức năng xã hội của nghề nghiệp
    nói trên để chuyển hóa thành các hành vi ứng xử, kỹ năng nghề nghiệp
    trong thực tiễn tham gia tố tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho
    các chủ thể trong xã hội.
    Nói tới chức năng xã hội của Luật sư là đề cập thiên chức và sứ
    mệnh của Luật sư, tới cách thức mà Luật sư hành nghề hướng đến
    những giá trị cơ bản làm nền tảng cho sự phát triển của xã hội. Chức
    năng này không phải tự nhiên mà có, bởi lẽ về bản chất, hoạt động Luật
    sư phản ánh trước hết nhu cầu của các chủ thể về trợ giúp pháp lý nhằm
    bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
    Nhìn từ góc độ lịch sử, có thể nhận thấy, việc hình thành nghề Luật
    sư trên thế giới có căn nguyên sâu xa từ cuộc đấu tranh chống áp bức,
    bất công trong xã hội. Chính từ hành động chống lại những bất công
    trong xã hội có giai cấp mà hình ảnh Luật sư xuất hiện đẹp đẽ như biểu
    tượng về lòng nghĩa hiệp, phản ánh ước vọng khát khao của các tầng
    lớp nhân dân về công bằng, dân chủ. Như vậy, hoạt động của Luật sư
    không thể tách rời với các điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và mô
    hình tố tụng hình sự của mỗi quốc gia. Từ đó có thể thấy, các quan hệ
    xã hội được pháp luật điều chỉnh đã trở thành “dung môi” cho hoạt
    động nghề nghiệp của Luật sư. Nếu mất đi môi trường và đối tượng
    phục vụ là các chủ thể trong xã hội thì Luật sư sẽ mất đi nền tảng tạo
    thành mục tiêu hoạt động của mình.

    22 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    Nhìn chung, chức năng xã hội của Luật sư được thể hiện thông qua
    khả năng đáp ứng nhu cầu pháp lý của các chủ thể trong xã hội một cách
    minh bạch, giúp những chủ thể này nhận biết chân thực và chính xác
    các nhu cầu chính đáng của mình. Quan niệm này xuất phát từ việc xác
    định vị trí Luật sư trong xã hội là người hướng dẫn pháp luật. Thông
    thường, một chủ thể trong xã hội trông cậy vào sự trợ giúp về mặt pháp
    lý của Luật sư vì họ tin tưởng không chỉ vào kiến thức pháp lý, kỹ năng
    hành nghề mà cả về tính liêm chính, chuẩn mực trong hành vi của mỗi
    Luật sư và Tổ chức hành nghề luật sư như một bộ phận trí thức ưu tú,
    có văn hóa và hoài bão, có ảnh hưởng nhất định đến quá trình phát triển
    của xã hội cũng như hoạt động tố tụng.
    Vì thế, yêu cầu về phẩm chất của Luật sư khi tham gia tố tụng là
    phải tuân thủ pháp luật, có kỹ năng, kỷ luật, có trình độ chuyên môn, tận
    tâm với khách hàng và còn phải là người có tấm lòng yêu thương con
    người, một lòng vì chính nghĩa, tin tưởng vào công bằng xã hội. Trong
    một chừng mực nhất định, hình mẫu Luật sư phù hợp với điều kiện phát
    triển hiện nay ở Việt Nam phải là người có trình độ văn hóa và nhận
    thức chính trị, dựa trên nền tảng lý luận, tinh thông nghề nghiệp, có kiến
    thức pháp luật sâu sắc, có kinh nghiệm thực tiễn phong phú và phương
    pháp làm việc linh hoạt; vừa giữ được giới hạn các chuẩn mực của pháp
    luật và trách nhiệm nghề nghiệp, vừa biết vận dụng sáng tạo tinh thần
    thượng tôn pháp luật vào việc xử lý các vụ việc trong đời sống.
    Khi tham gia tố tụng, Luật sư được xem như một “trợ tá trong hành
    trình tìm kiếm công lý”. Ở đây, cần nhìn nhận về công lý trong điều
    kiện lịch sử, cụ thể của đất nước. Nhìn chung, công lý được coi là giá
    trị của một nền tư pháp dân chủ khi các quyền con người được tôn vinh
    và là đích đến của toàn bộ hệ thống tư pháp. Trong khi đó, pháp luật
    được coi là đại lượng công bằng trong đánh giá, xử sự, hành động
    của các chủ thể trong xã hội, tạo ra một cơ chế minh bạch nhằm bảo
    vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Trong khi đó,
    hoạt động của Luật sư với sứ mệnh bảo vệ công lý, công bằng xã hội
    được coi là một tiêu chí để đánh giá uy tín, chất lượng của hoạt động

    Phần 1: KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ ♦

    23

    tư pháp. Với Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02-01-2002 của Bộ Chính
    trị về “một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian
    tới” (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 08-NQ/TW), Nghị quyết số
    49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư
    pháp đến năm 2020 và sự hoàn thiện pháp luật về Luật sư (sau đây gọi
    tắt là Nghị quyết số 49-NQ/TW), có thể nói, nghề Luật sư ở nước ta
    đang có những cơ hội phát triển rất thuận lợi. Do đó, chức năng xã hội
    của Luật sư, xét trong điều kiện cụ thể của tiến trình cải cách tư pháp
    hiện nay là “một đòi hỏi tự thân của nền công lý và dân chủ xã hội chủ
    nghĩa ở nước ta”1.
    Khi nói tới chức năng xã hội của Luật sư nói chung và hoạt động
    tư pháp nói riêng, cần đặt vị trí Luật sư trong các mối quan hệ chi phối
    đến hoạt động nghề nghiệp và xem xét các yếu tố này trong tổng thể các
    giá trị của sự phát triển dân chủ, quan niệm về sự công bằng, văn minh
    cũng như các thành tố khác tạo nên một xã hội dân chủ. Hoạt động của
    Luật sư trong tố tụng thời gian qua đã góp phần mang đến cho xã hội
    nói chung và hoạt động tố tụng nói riêng những giá trị dân chủ, thông
    qua sự bình đẳng trong tranh tụng, đề xuất yêu cầu, đại diện hoặc bảo
    vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
    Một khía cạnh đáng chú ý là Điều 3 Luật luật sư đã bỏ đối tượng
    “pháp chế xã hội chủ nghĩa” khi quy định chức năng xã hội của Luật
    sư như được nêu tại khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh luật sư năm 2001. Sự
    thay đổi này không làm giảm đi nhiệm vụ “bảo vệ pháp chế xã hội chủ
    nghĩa” như một chức năng xã hội của Luật sư, đồng thời cũng không
    giới hạn nhiệm vụ, thiên chức của Luật sư chỉ nằm ở việc bảo vệ quyền
    và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức như là nhiệm vụ, thiên chức
    duy nhất. Nói cách khác, Luật sư trong quá trình hành nghề không
    những chỉ quan tâm đến thù lao của khách hàng và những lợi ích vật
    chất, tinh thần mà còn phải quan tâm đến yếu tố phi vật chất, phi dịch
    vụ trong hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo, bào chữa theo
    1. Trần Đức Lương: “Đẩy mạnh cải cách tư pháp đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước
    pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản, số 1 (tháng 1-2002), tr.4.

    24 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    chỉ định của cơ quan tố tụng, Đoàn Luật sư mà luật sư là thành viên
    hoặc tham gia với tư cách là Luật sư của tổ chức, đơn vị, từng bước
    đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ pháp lý của đông đảo các tầng lớp
    nhân dân. Ý nghĩa, tính chất trong việc phục vụ cho lợi ích cộng đồng,
    giúp lành mạnh hóa các quan hệ xã hội, hóa giải các xung đột về lợi ích
    giữa các cá nhân và chủ thể khác trong xã hội đã góp phần nâng cao vị
    thế của người Luật sư, giúp họ trở thành một cầu nối tuyên truyền và
    thực hiện pháp luật.
    Như vậy, mặc dù chức năng xã hội của Luật sư tuy chỉ được quy
    định ngắn gọn trong Điều 3 Luật luật sư, nhưng ẩn chứa trong đó những
    quan niệm, ý nghĩa sâu xa về thiên chức nghề nghiệp, sự cống hiến và
    đóng góp to lớn của đội ngũ Luật sư trong tiến trình phát triển nền dân
    chủ, từng bước hướng đến tiếp cận với công lý, công bằng xã hội. Để
    làm tốt chức năng xã hội cao quý đó, bản thân mỗi Luật sư, dù hoạt
    động trong phạm vi và hình thức hành nghề nào cũng cần quan tâm đến
    việc xây dựng uy tín nghề nghiệp cá nhân, làm nền tảng cấu thành uy tín
    của tổ chức hành nghề luật sư và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật
    sư. Về phần mình, uy tín của tổ chức Luật sư sẽ biểu hiện trực tiếp giá
    trị dân chủ của thể chế và hoạt động tố tụng của một quốc gia. Luật sư
    phải luôn lấy việc phụng sự công lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
    của khách hàng làm mục đích thực hiện hoạt động nghề nghiệp, thực
    hiện trên cơ sở pháp luật, lấy uy tín làm gốc. Đây chính là yêu cầu nội
    tại, xuyên suốt trong toàn bộ quá trình và hoạt động nghề nghiệp của
    đội ngũ Luật sư.
    Do đó, xây dựng chế độ tín nhiệm đối với Luật sư là bộ phận cấu
    thành quan trọng trong việc xây dựng chế độ tín nhiệm của xã hội đối
    với nghề Luật sư trong đời sống và trong tố tụng. Mỗi Luật sư phải có
    ý thức bảo vệ uy tín cá nhân của mình thông qua các hình thức và phạm
    vi hoạt động nghề nghiệp. Mất đi uy tín cá nhân là mất đi bản chất của
    Luật sư, tạo nên sự bị động khi tham gia tố tụng, đồng thời mất đi sự tin
    cậy của xã hội đối với tổ chức hành nghề luật sư. Tóm lại, uy tín cá nhân
    của Luật sư được coi là yếu tố sống còn của hoạt động nghề nghiệp

    Phần 1: KỸ NĂNG HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ ♦

    25

    Luật sư, là nền tảng cho việc thực hiện chức năng xã hội của Luật sư. Vì
    vậy, mỗi Luật sư phải phấn đấu từng bước xây dựng hình ảnh của mình
    trong xã hội như một “vệ sĩ” bảo vệ chính nghĩa, công bằng và dân chủ
    trong trái tim của công chúng.
    III. MỘT SỐ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC

    Từ thực tiễn áp dụng pháp luật trong hoạt động xét xử của Tòa án
    trong thời gian qua, có thể nhận thấy một số khó khăn, vướng mắc đối
    với các Luật sư khi tham gia tố tụng như sau:
    Một là, với tư cách chủ thể áp dụng pháp luật. Tòa án là cơ quan tài
    phán có thẩm quyền xét xử, giải quyết các vụ việc, đưa ra các căn cứ
    pháp lý nhằm phân định đúng sai, xác định chủ thể thực hiện hành vi có
    tội hay không có tội, bảo vệ sự công bằng, lợi ích của các bên đương sự
    trên cơ sở các quy định pháp luật cụ thể. Tuy nhiên, do mô hình tố tụng
    nói chung và tố tụng hình sự nói riêng hiện nay ở nước ta chủ yếu dựa
    trên xét hỏi kết hợp với tranh tụng nên quá trình xét xử chủ yếu là hoạt
    động thẩm vấn của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Đại diện Viện
    kiểm sát (nếu có). Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ, thông qua lăng
    kính nhận thức chủ quan, Thẩm phán phần nhiều đã định hình một chủ
    thể là có tội hay không có tội, hành vi họ thực hiện là hợp pháp hay
    không hợp pháp, có thể trong một chừng mực nhất định, quá trình thẩm
    vấn tại tòa thực chất chỉ là sự chứng minh cho nhận thức có sẵn trước
    đó của Thẩm phán. Trong trường hợp này, các yếu tố khách quan bên
    ngoài như sự kiện đặc biệt, tình tiết chứng cứ mới, v.v., đôi khi không
    có ý nghĩa trong việc đưa ra phán quyết cuối cùng. Do đó, có lúc Thẩm
    phán chưa giữ được vai trò là người trọng tài, phân định một cách vô tư
    và khách quan.
    Hai là, sự tham gia tố tụng của Luật sư ngay từ giai đoạn giải quyết
    tin báo, tố giác tội phạm, giai đoạn điều tra, khởi tố bị can còn hạn chế,
    nên tình trạng xét xử với quan niệm “án tại hồ sơ” còn tương đối phổ
    biến, dẫn đến cách suy nghĩ những gì thể hiện trong hồ sơ là bất biến,
    có giá trị chứng minh, bất kể trình tự thu thập chúng có đúng pháp luật
    hay không. Những bất cập nêu trên thực chất đã không cho phép các

    26 ♦ SỔ TAY LUẬT SƯ - Tập 2

    chủ thể áp dụng pháp luật có bất kỳ cơ hội nào để phản biện về tính
    đúng đắn của các quyết định áp dụng pháp luật. Thực trạng này cũng
    bắt nguồn từ quan niệm hoạt động của Luật sư chỉ là hoạt động bổ trợ
    tư phá...
     
    Gửi ý kiến