CA KHÚC NƠI ĐÓ TÌNH YÊU
Thue cua ca nhan va ho gia dinh Nhung van de thuong gap.pdf

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:22' 17-04-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:22' 17-04-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
Chủ tịch Hội đồng
Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
LÊ MẠNH HÙNG
Phó Chủ tịch Hội đồng
Q. Giám đốc - Tổng Biên tập
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
PHẠM CHÍ THÀNH
Thành viên
VŨ TRỌNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC TÀI
TRẦN THANH LÂM
NGUYỄN HOÀI ANH
2
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Đất nước ta đang thực hiện quá trình đổi mới, đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mức sống và đi
cùng với đó là thu nhập của cá nhân cũng như hộ gia
đình ngày càng được cải thiện. Việc hoàn thành nghĩa
vụ xã hội bằng đóng góp thuế thu nhập cá nhân, hộ
gia đình, qua đó góp phần tạo lập nguồn thu ngân
sách cũng như điều tiết thu nhập, bảo đảm công bằng
trong xã hội được xem là trách nhiệm cơ bản của mỗi
công dân.
So với những sắc thuế khác trong hệ thống thuế
ở Việt Nam, thuế đối với cá nhân và hộ gia đình có
nhiều điểm đặc thù, mang tính đa dạng và phức tạp.
Thực tiễn cho thấy, việc hướng dẫn và thực hiện nghĩa
vụ thuế của cá nhân và hộ gia đình hiện nay vẫn còn
nhiều vướng mắc. Có nhiều nguyên nhân của những
vướng mắc này gồm cả khách quan lẫn chủ quan,
song trong đó có một nguyên nhân là những kiến thức
pháp lý cơ bản về thuế chưa được phổ biến và cập
nhật đối với những người thực thi và đông đảo quần
chúng. Cuốn sách Thuế của cá nhân và hộ gia
đình - Những vấn đề thường gặp - ấn phẩm nằm
trong Đề án trang bị sách cho cơ sở xã, phường, thị
trấn do Ban Tuyên giáo Trung ương và Nhà xuất bản
5
Chính trị quốc gia Sự thật phối hợp triển khai từ năm
2009 sẽ giúp bạn đọc có được những hiểu biết cơ bản
về vấn đề thuế liên quan đến cá nhân và hộ gia đình.
Nội dung của cuốn sách là những tình huống
thường gặp trong thực tiễn về thuế liên quan đến cá
nhân và hộ gia đình, được các tác giả phân tích, bình
luận dựa trên căn cứ pháp lý về thuế hiện hành.
Các tình huống trong sách đều được minh họa bằng
những hình ảnh sinh động giúp người đọc dễ dàng
tiếp thu, ghi nhớ để từ đó vận dụng chính xác những
quy định về pháp luật trong những tình huống
tương tự.
Để tiện cho việc trình bày và tránh lặp lại, các
nghị định, thông tư được nêu trong cuốn sách được
viết ngắn gọn bao gồm số nghị định/thông tư, năm
và nơi ban hành: Thông tin đầy đủ về các nghị định
và thông tư đó được Nhà xuất bản tập hợp trong
phần “Danh mục các văn bản pháp luật được sử
dụng trong sách”.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng cuốn sách
chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót nhất định. Nhà xuất bản và các tác giả rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để hoàn thiện
nội dung cuốn sách trong lần xuất bản sau.
Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 7 năm 2019
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
6
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG SÁCH
1. Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993.
2. Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa
đổi, bổ sung năm 2012, 2014.
3. Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi,
bổ sung năm 2013, 2014, 2016.
4. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm
2010.
5. Luật thuế tài nguyên năm 2009 sửa đổi, bổ
sung năm 2014.
6. Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử
dụng đất nông nghiệp.
7. Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp.
8. Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ
7
sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
(Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Nghị
định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
quy định về thuế; (ii) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế) (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 65/2013/NĐ-CP).
9. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015
của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2018/NĐ-CP
ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày
14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).
10. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016
của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
11. Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/
NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ
8
đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số
điều tại các Thông tư về thuế (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 153/2011/TT-BTC).
12. Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị
định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu
nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung
bởi: (i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013,
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,
Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông
tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư
số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính
để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
(ii) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia
tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện
một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá
nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định
9
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định về thuế; (iii) Thông tư số
25/2018/BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng
dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017
của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 111/2013/TT-BTC).
13. Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số
04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy
định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
(được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/
TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/
TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/
TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/
TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/
TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/
TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/
TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/
TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải
cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; (ii)
Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của
10
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng
và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ; (iii) Thông tư số 37/2017/TT-BTC
ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của
Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày
27/02/2015 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 39/2014/TT-BTC).
14. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính
phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi:
(i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông
tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông
tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông
tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư
số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính
11
để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về
thuế; (ii) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày
10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
tại các Nghị định quy định về thuế; (iii) Thông tư
số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định
về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư
số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư
số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
chính; (iv) Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLTBKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi
và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp; (v) Thông tư số 130/2016/TT-BTC
ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia
tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản
lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư
về thuế; (vi) Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày
12
16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ
và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính,
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số
78/2014/TT-BTC).
15.
Thông
tư
số
92/2015/TT-BTC
ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối
với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng
dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung
về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số
71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế (một số quy định trong
Thông tư này được bãi bỏ bởi Thông tư số 95/2016/
TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về đăng ký thuế) (sau đây gọi tắt là Thông tư
số 92/2015/TT-BTC).
16. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2016
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
13
Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các
Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
chính (một số quy định trong Thông tư này được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2018/TT-BTC
ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị
định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của
Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
14
1
XÁC ĐỊNH DOANH THU ĐỂ KHOÁN THUẾ
Tình huống:
Tôi có một cửa hàng buôn bán tạp hóa nhỏ
với các mặt hàng chủ yếu là những loại hàng hóa
giá trị thấp như muối, đường, bột ngọt, mì gói,
kẹo... Thu nhập của tôi từ hoạt động bán hàng này
tương đối thấp, tiền lãi chỉ vừa đủ để chi tiêu sinh
hoạt hằng ngày cho cá nhân và gia đình. Ngày
01/4/2018, Chi cục Thuế của Quận nơi gia đình tôi
15
mở cửa hàng đã tiến hành kiểm tra và ra quyết
định áp dụng khoán thuế cho gia đình tôi với lý do
vì hộ của tôi không xác định được doanh thu bán
hàng. Vậy việc làm trên của Chi cục Thuế là đúng
hay sai? Tại sao?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì
các cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu
đồng/năm trở lên sẽ trở thành người nộp thuế thu
nhập cá nhân. Thông thường, cách tính thuế đối
với cá nhân kinh doanh là dựa trên doanh thu và
thuế suất.
Thuế thu nhập cá nhân
= doanh thu x thuế suất
Trong đó:
(i) Doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát
sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
(ii) Thuế suất gồm:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên
vật liệu: 2%.
- Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo
hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng
hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
16
- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
Tuy nhiên, trong trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh không xác định được doanh thu,
thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Theo
đó, phương pháp khoán thuế sẽ được cơ quan thuế
sử dụng để xác định số tiền thuế phải nộp của
những chủ thể sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có
đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế.
Doanh thu khoán là doanh thu được tính cho
hoạt động kinh doanh không xác định được bằng
sổ sách kế toán, hóa đơn. Trong trường hợp này,
các hộ kinh doanh ổn định có thể tự xác định được
mức doanh thu không xuất hóa đơn dựa theo kết
quả kinh doanh của năm trước đó. Đối với hộ mới
tiến hành kinh doanh thì xác định mức doanh thu
căn cứ theo mức của hộ có cùng ngành nghề, quy
mô trên cùng một địa bàn. Trường hợp thực tế thay
đổi từ 50% trở lên so với mức thuế đã khoán từ đầu
năm thì sẽ điều chỉnh cho thời gian còn lại. Đồng
thời, hằng năm, cơ quan thuế đều có điều tra thực
tế theo từng địa bàn, từng ngành nghề để có cơ sở
dữ liệu làm căn cứ ấn định mức doanh thu nếu
mức kê khai của hộ kinh doanh không phù hợp.
17
Ngoài ra, việc xác định mức doanh thu khoán
còn có sự tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã,
phường, thị trấn.
Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch
và phải được công khai trong địa bàn xã, phường,
thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy
mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với
cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.
Như vậy, trong trường hợp nêu trên, nếu cá
nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ
hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu
thì cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp khoán
thuế. Như vậy Chi cục Thuế ra quyết định áp dụng
khoán thuế là đúng quy định của pháp luật. Theo
đó, doanh thu thuế khoán sẽ do cơ quan thuế ấn
định dựa trên điều tra thực tế và tham vấn của Hội
đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn nơi cá nhân
kinh doanh.
18
2
CÁ NHÂN KINH DOANH
MUA HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Tình huống:
Nhà tôi ở gần trường học nên tôi có mở một
cửa hàng kinh doanh dịch vụ photocopy, in ấn các
tài liệu phục vụ cho giáo viên và học sinh. Đồng
thời, tôi cũng thực hiện in background, backdrop,
banner cho các chương trình trong trường để tăng
19
thêm thu nhập. Hiện tại, tôi có nhu cầu muốn mua
hóa đơn thông thường để xuất cho khách hàng thì
tôi phải làm như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Điều 11 Thông tư số
39/2014/TT-BTC thì:
(i) Các đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan
thuế phát hành gồm:
- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng
có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác
xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án). Tổ
chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt
động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh
doanh nhưng không được thành lập và hoạt động
theo Luật doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh
chuyên ngành khác.
- Hộ, cá nhân kinh doanh.
- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo tỷ
lệ % nhân với doanh thu.
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in
thuộc loại rủi ro cao về thuế.
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in
có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm
hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Như vậy, theo quy định hiện hành, trường hợp
nêu trên là cá nhân kinh doanh nên được quyền
20
mua hóa đơn từ cơ quan thuế để xuất cho khách
hàng của mình.
(ii) Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế
phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị
mua hóa đơn (theo mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành
kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và kèm
theo các giấy tờ sau đối với từng đối tượng:
- Người mua hóa đơn (người có tên trong
đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh
doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy
ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất
trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn
cước công dân còn trong thời hạn sử dụng theo
quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu
phải có văn bản cam kết (theo mẫu số 3.16 Phụ
lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TTBTC) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết
định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức,
hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát
hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu:
tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa
21
đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua
hóa đơn.
Trong trường hợp này, số lượng hóa đơn bán cho
tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá
một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn.
Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn
mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số
lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng
hóa đơn bán ở lần tiếp theo. Đối với các lần mua
hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong
đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết
bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ,
cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã
sử dụng của tháng mua trước đó. Trường hợp hộ,
cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa
đơn quyển, nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ,
thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh
hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không
thu tiền. Như vậy, trong tình huống này, cá nhân
kinh doanh photocopy muốn mua hóa đơn từ Chi
cục thuế thì sẽ tiến hành đăng ký thuế và đến Chi
cục thuế trực tiếp quản lý mua hóa đơn. Hồ sơ cần
chuẩn bị gồm:
+ Đơn Đề nghị mua hóa đơn.
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy
(mang theo bản chính để đối chiếu).
22
+ Giấy ủy quyền ghi rõ số chứng minh thư nhân
dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của người được ủy
quyền (nếu chủ hộ không trực tiếp đi mua).
+ Chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn
cước công dân) của người đến mua hóa đơn (còn
trong thời hạn sử dụng).
+ Biên bản xác nhận địa điểm kinh doanh của
tổ chức kinh doanh.
23
3
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGHĨA VỤ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
VÀ CÁ NHÂN KINH DOANH
Tình huống:
Tôi đã tốt nghiệp đại học nhưng hiện chưa có
việc làm. Trong thời gian tìm một công việc phù
24
hợp, tôi dự định mua 20 chiếc máy tính về để mở
cơ sở kinh doanh dịch vụ internet tại nhà. Giữa
trường hợp tôi thành lập doanh nghiệp để kinh
doanh dịch vụ này và trường hợp cá nhân tôi tự
kinh doanh thì có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế
hay không? Với số tiền thu được từ hoạt động này,
tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc
không thành lập doanh nghiệp mà hoạt động với
tư cách cá nhân kinh doanh sẽ có sự khác biệt về
nghĩa vụ thuế, cụ thể:
- Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là doanh
nghiệp tư nhân: Do doanh nghiệp tư nhân là một
trong những loại hình doanh nghiệp được thành
lập theo pháp luật Việt Nam nên thu nhập của
doanh nghiệp tư nhân sẽ bị thuế thu nhập doanh
nghiệp điều tiết. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp
được xác định bằng công thức:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
= thu nhập tính thuế x thuế suất
Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân được xác
định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn
thuế và các khoản lỗ được kết chuyển.
25
Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh
thu trừ chi phí được trừ và cộng thêm thu nhập khác.
Trong đó, doanh thu để tính thuế thu nhập
doanh nghiệp là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia
công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được
tính bằng đồng Việt Nam.
Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay
là 20% áp dụng đối với loại hình kinh doanh internet.
Lưu ý: Do tài sản của doanh nghiệp tư nhân và
chủ doanh nghiệp tư nhân không có sự tách bạch,
nên trong trường hợp này, Nghị định số 65/2013/
NĐ-CP quy định chủ thể kinh doanh không cần
phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân
cho Nhà nước.
- Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là
cá nhân kinh doanh (không thành lập doanh
nghiệp) (xem Tình huống 1 “Xác định doanh thu
để khoán thuế”).
Như vậy, có thể thấy, mỗi phương thức kinh
doanh sẽ có những ưu điểm riêng và việc thành lập
doanh nghiệp tư nhân để thực hiện hoạt động kinh
doanh có thể loại trừ nghĩa vụ thuế thu nhập cá
nhân cho chủ thể kinh doanh. Tuy nhiên, việc lựa
chọn phương thức kinh doanh cần cân nhắc sao cho
phù hợp với chiến lược kinh doanh của từng cá nhân.
26
4
THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
Tình huống:
Gia đình tôi có 10ha đất trồng lúa và nuôi 5
đàn vịt (khoảng 1.000 con). Thu nhập hằng năm
từ 2 hoạt động này là khoảng 200 triệu đồng. Tôi
nghe nói, nếu gia đình tôi có phát sinh thu nhập
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể là doanh
thu trong 1 năm đạt trên 100 triệu đồng thì phải có
nghĩa vụ đóng thuế. Tuy nhiên, tôi chưa hiểu rõ là
27
phải đóng thuế gì và cơ sở nào để đánh giá doanh
thu của gia đình tôi?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân sẽ
điều tiết đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu
trên 100 triệu đồng/năm (xem Tình huống 1). Đồng
thời, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC cũng
hướng dẫn đối với một số trường hợp đặc biệt khi
xác định doanh thu chịu thuế của cá nhân kinh
doanh như sau:
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh
doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong
năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh
doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo
thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức
doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác
định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng,
không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh
thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12
tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số
thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng
với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá
nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông
báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không
trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải
28
nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh
trong năm.
Như vậy, việc xác định doanh thu của cá nhân
kinh doanh sẽ có hai cách thức: Căn cứ vào hóa
đơn mua bán hàng và ấn định của cơ quan thuế
(trong trường hợp cơ sở kinh doanh không thực
hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ). Tuy nhiên, trong
trường hợp nói trên, do thu nhập mà cá nhân có
được là từ việc trồng lúa và nuôi vịt. Đây được xem
là thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp chưa qua chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Căn
cứ theo Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm
2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014 thì đây là
thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đồng
thời, các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của
tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở
khâu nhập khẩu là đối tượng không chịu thuế giá
trị gia tăng (khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia
tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014,
2016). Do đó, hộ gia đình trong tình huống trên
cũng không phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị
gia tăng cho Nhà nước.
29
5
NẤU RƯỢU ĐỂ BÁN NHỎ LẺ
CÓ PHẢI CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHÔNG?
Tình huống:
Gia đình bà H có một công thức nấu rượu gia
truyền từ thời ông nội để lại. Rượu của nhà bà H
nấu là loại rượu nếp thơm ngon, uống vào lại không
gây nhức đầu nên nổi tiếng khắp cả xã. Bà H nấu
rượu tại nhà để bán lẻ cho bà con và cũng nhận
đặt rượu cho các đám hiếu, hỉ trong xã. Thu nhập
từ tiền bán rượu của gia đình bà H mặc dù không
30
nhiều nhưng cũng gọi là có đồng ra, đồng vào. Việc
bán rượu giúp cho cuộc sống gia đình bà đỡ vất vả
hơn so với làm ruộng lại duy trì được nghề truyền
thống của gia đình.
Ngày 20/5/2018, cơ quan thuế yêu cầu bà phải
đăng ký kinh doanh và tiến hành xử phạt gia đình
bà vì đã không kê khai, nộp thuế. Vậy việc nấu rượu
tại nhà để bán của gia đình bà H có phải nộp thuế
giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân hay không?
Trả lời:
Hộ kinh doanh là một chủ thể hoạt động sản
xuất kinh doanh với tư cách cá nhân. Hộ kinh
doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm
các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia
đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh1. Theo quy định của pháp luật
hiện hành, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh bằng cách
gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa
điểm kinh doanh. Trường hợp không đăng ký kinh
doanh thì cá nhân hoặc hộ gia đình có thể bị xử
1. Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.
31
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này (tại
điểm e khoản 1 Điều 41 Nghị định số 50/2016/NĐCP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư) và vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân nếu
thu nhập từ hoạt động kinh doanh đó đạt trên 100
triệu đồng/năm.
Nếu thu nhập từ tiền bán rượu của gia đình bà
H dưới 100 triệu đồng/năm thì gia đình bà không
phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
cá nhân. Còn nếu thu nhập của gia đình bà H từ
100 triệu đồng/năm trở lên thì bà phải tiến hành
kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng cũng như thuế
thu nhập cá nhân đối với việc nấu rượu bán tại nhà
theo phương pháp khoán thuế và nộp thuế tiêu thụ
đặc biệt (theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
Thứ nhất, đối với thuế giá trị gia tăng và thuế
thu nhập cá nhân nộp theo phương pháp khoán:
Công thức tính:
Số tiền thuế phải nộp = doanh thu
x tỷ lệ thuế trên doanh thu
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế (xem Tình huống 1 “Xác
định doanh thu để khoán thuế”).
- Tỷ lệ thuế trên doanh thu: hoạt động sản
xuất rượu của bà H thuộc trường hợp “hoạt động
kinh doanh khác” phải chịu thuế với tỷ lệ thuế giá
32
trị gia tăng là 2% và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân
là 1%.
Thứ hai, đối với thuế tiêu thụ đặc biệt:
Rượu là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014, 2016. Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014, 2016 thì người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và
kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt.
Vì vậy, trong tình huống này, gia đình bà H
sản xuất rượu nên phải có nghĩa vụ nộp thuế tiêu
thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật được tính
theo công thức sau:
Công thức tính:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
= Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
x thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong đó: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được
xác định là giá do cơ sở sản xuất bán ra; Thuế suất
thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo độ rượu.
- Rượu từ 20 độ trở lên: thuế suất 65%.
- Rượu dưới 20 độ: thuế suất 35%.
33
6
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA
NGƯỜI LÀM ĐẠI LÝ SỔ XỐ KIẾN THIẾT
Tình huống:
Anh A đang dự định làm đại lý xổ số kiến thiết,
nhưng nghe nói là việc kinh doanh xổ số sẽ có cách
tính thuế khác, cách tính này dẫn đến số tiền thuế
thu nhập cá nhân của anh A phải nộp cao hơn so
34
với việc kinh doanh các lĩnh vực khác. Điều này có
đúng không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của pháp luật
thuế hiện hành, cụ thể tại Thông tư số 92/2015/TTBTC thì cá nhân kinh doanh sẽ bị điều tiết thuế
thu nhập cá nhân nếu có doanh thu trên 100 triệu
đồng/năm.
Thông thường, đối với các cá nhân thực hiện
hoạt động kinh doanh có doanh thu đạt mức chịu
thuế, thì số tiền thuế thu nhập cá nhân sẽ được
tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân
= doanh thu x thuế suất
Nếu anh A là đại lý xổ số kiến thiết thì theo quy
định tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC anh
là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số
92/2015/TT-BTC, thì căn cứ tính thuế đối với cá
nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa
cấp cũng được xác định dựa vào doanh thu tính thuế
và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.
Xác định số thuế phải nộp dựa theo công thức sau:
Doanh thu
Số thuế thu
Tỷ lệ thuế thu
tính thuế
nhập cá nhân =
x nhập cá nhân
thu nhập
phải nộp
(5%)
cá nhân
35
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế (xem Tình huống 1 “Xác
định doanh thu để khoán thuế”).
- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với c...
Chủ tịch Hội đồng
Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
LÊ MẠNH HÙNG
Phó Chủ tịch Hội đồng
Q. Giám đốc - Tổng Biên tập
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
PHẠM CHÍ THÀNH
Thành viên
VŨ TRỌNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC TÀI
TRẦN THANH LÂM
NGUYỄN HOÀI ANH
2
LỜI NHÀ XUẤT BẢN
Đất nước ta đang thực hiện quá trình đổi mới, đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mức sống và đi
cùng với đó là thu nhập của cá nhân cũng như hộ gia
đình ngày càng được cải thiện. Việc hoàn thành nghĩa
vụ xã hội bằng đóng góp thuế thu nhập cá nhân, hộ
gia đình, qua đó góp phần tạo lập nguồn thu ngân
sách cũng như điều tiết thu nhập, bảo đảm công bằng
trong xã hội được xem là trách nhiệm cơ bản của mỗi
công dân.
So với những sắc thuế khác trong hệ thống thuế
ở Việt Nam, thuế đối với cá nhân và hộ gia đình có
nhiều điểm đặc thù, mang tính đa dạng và phức tạp.
Thực tiễn cho thấy, việc hướng dẫn và thực hiện nghĩa
vụ thuế của cá nhân và hộ gia đình hiện nay vẫn còn
nhiều vướng mắc. Có nhiều nguyên nhân của những
vướng mắc này gồm cả khách quan lẫn chủ quan,
song trong đó có một nguyên nhân là những kiến thức
pháp lý cơ bản về thuế chưa được phổ biến và cập
nhật đối với những người thực thi và đông đảo quần
chúng. Cuốn sách Thuế của cá nhân và hộ gia
đình - Những vấn đề thường gặp - ấn phẩm nằm
trong Đề án trang bị sách cho cơ sở xã, phường, thị
trấn do Ban Tuyên giáo Trung ương và Nhà xuất bản
5
Chính trị quốc gia Sự thật phối hợp triển khai từ năm
2009 sẽ giúp bạn đọc có được những hiểu biết cơ bản
về vấn đề thuế liên quan đến cá nhân và hộ gia đình.
Nội dung của cuốn sách là những tình huống
thường gặp trong thực tiễn về thuế liên quan đến cá
nhân và hộ gia đình, được các tác giả phân tích, bình
luận dựa trên căn cứ pháp lý về thuế hiện hành.
Các tình huống trong sách đều được minh họa bằng
những hình ảnh sinh động giúp người đọc dễ dàng
tiếp thu, ghi nhớ để từ đó vận dụng chính xác những
quy định về pháp luật trong những tình huống
tương tự.
Để tiện cho việc trình bày và tránh lặp lại, các
nghị định, thông tư được nêu trong cuốn sách được
viết ngắn gọn bao gồm số nghị định/thông tư, năm
và nơi ban hành: Thông tin đầy đủ về các nghị định
và thông tư đó được Nhà xuất bản tập hợp trong
phần “Danh mục các văn bản pháp luật được sử
dụng trong sách”.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng cuốn sách
chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót nhất định. Nhà xuất bản và các tác giả rất mong
nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để hoàn thiện
nội dung cuốn sách trong lần xuất bản sau.
Xin giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc.
Tháng 7 năm 2019
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
6
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT
ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG SÁCH
1. Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993.
2. Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa
đổi, bổ sung năm 2012, 2014.
3. Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi,
bổ sung năm 2013, 2014, 2016.
4. Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm
2010.
5. Luật thuế tài nguyên năm 2009 sửa đổi, bổ
sung năm 2014.
6. Nghị định số 74-CP ngày 25/10/1993 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử
dụng đất nông nghiệp.
7. Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp.
8. Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ
7
sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
(Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Nghị
định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định
quy định về thuế; (ii) Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế) (sau đây gọi tắt là Nghị
định số 65/2013/NĐ-CP).
9. Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015
của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2018/NĐ-CP
ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày
14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).
10. Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016
của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
11. Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/
NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ
8
đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số
điều tại các Thông tư về thuế (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 153/2011/TT-BTC).
12. Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị
định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu
nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân (được sửa đổi, bổ sung
bởi: (i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013,
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013,
Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013,
Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông
tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư
số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính
để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;
(ii) Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia
tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư
trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện
một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá
nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định
9
số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định về thuế; (iii) Thông tư số
25/2018/BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng
dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017
của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 111/2013/TT-BTC).
13. Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số
04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy
định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
(được sửa đổi, bổ sung bởi: (i) Thông tư số 119/2014/
TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/
TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/
TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/
TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/
TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/
TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/
TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/
TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải
cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế; (ii)
Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của
10
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng
và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ; (iii) Thông tư số 37/2017/TT-BTC
ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của
Bộ Tài chính, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày
27/02/2015 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 39/2014/TT-BTC).
14. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định
số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính
phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi:
(i) Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của
Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông
tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông
tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông
tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư
số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính
11
để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về
thuế; (ii) Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày
10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
tại các Nghị định quy định về thuế; (iii) Thông tư
số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế
và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định
về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư
số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư
số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
chính; (iv) Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLTBKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Khoa học và
Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn về nội dung chi
và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp; (v) Thông tư số 130/2016/TT-BTC
ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia
tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản
lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư
về thuế; (vi) Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày
12
16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ
và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính,
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số
78/2014/TT-BTC).
15.
Thông
tư
số
92/2015/TT-BTC
ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối
với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng
dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung
về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số
71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định về thuế (một số quy định trong
Thông tư này được bãi bỏ bởi Thông tư số 95/2016/
TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về đăng ký thuế) (sau đây gọi tắt là Thông tư
số 92/2015/TT-BTC).
16. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2016
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
13
Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các
Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014,
Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông
tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
chính (một số quy định trong Thông tư này được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 25/2018/TT-BTC
ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị
định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của
Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013 của Bộ Tài chính) (sau đây gọi tắt là
Thông tư số 96/2015/TT-BTC).
14
1
XÁC ĐỊNH DOANH THU ĐỂ KHOÁN THUẾ
Tình huống:
Tôi có một cửa hàng buôn bán tạp hóa nhỏ
với các mặt hàng chủ yếu là những loại hàng hóa
giá trị thấp như muối, đường, bột ngọt, mì gói,
kẹo... Thu nhập của tôi từ hoạt động bán hàng này
tương đối thấp, tiền lãi chỉ vừa đủ để chi tiêu sinh
hoạt hằng ngày cho cá nhân và gia đình. Ngày
01/4/2018, Chi cục Thuế của Quận nơi gia đình tôi
15
mở cửa hàng đã tiến hành kiểm tra và ra quyết
định áp dụng khoán thuế cho gia đình tôi với lý do
vì hộ của tôi không xác định được doanh thu bán
hàng. Vậy việc làm trên của Chi cục Thuế là đúng
hay sai? Tại sao?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì
các cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu
đồng/năm trở lên sẽ trở thành người nộp thuế thu
nhập cá nhân. Thông thường, cách tính thuế đối
với cá nhân kinh doanh là dựa trên doanh thu và
thuế suất.
Thuế thu nhập cá nhân
= doanh thu x thuế suất
Trong đó:
(i) Doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát
sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
(ii) Thuế suất gồm:
- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên
vật liệu: 2%.
- Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo
hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng
hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
16
- Hoạt động kinh doanh khác: 1%.
Tuy nhiên, trong trường hợp hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh không xác định được doanh thu,
thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Theo
đó, phương pháp khoán thuế sẽ được cơ quan thuế
sử dụng để xác định số tiền thuế phải nộp của
những chủ thể sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế
toán, hóa đơn, chứng từ;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không có
đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế.
Doanh thu khoán là doanh thu được tính cho
hoạt động kinh doanh không xác định được bằng
sổ sách kế toán, hóa đơn. Trong trường hợp này,
các hộ kinh doanh ổn định có thể tự xác định được
mức doanh thu không xuất hóa đơn dựa theo kết
quả kinh doanh của năm trước đó. Đối với hộ mới
tiến hành kinh doanh thì xác định mức doanh thu
căn cứ theo mức của hộ có cùng ngành nghề, quy
mô trên cùng một địa bàn. Trường hợp thực tế thay
đổi từ 50% trở lên so với mức thuế đã khoán từ đầu
năm thì sẽ điều chỉnh cho thời gian còn lại. Đồng
thời, hằng năm, cơ quan thuế đều có điều tra thực
tế theo từng địa bàn, từng ngành nghề để có cơ sở
dữ liệu làm căn cứ ấn định mức doanh thu nếu
mức kê khai của hộ kinh doanh không phù hợp.
17
Ngoài ra, việc xác định mức doanh thu khoán
còn có sự tham vấn của Hội đồng tư vấn thuế xã,
phường, thị trấn.
Mức thuế khoán được tính theo năm dương lịch
và phải được công khai trong địa bàn xã, phường,
thị trấn. Trường hợp có thay đổi ngành, nghề, quy
mô kinh doanh, người nộp thuế phải khai báo với
cơ quan thuế để điều chỉnh mức thuế khoán.
Như vậy, trong trường hợp nêu trên, nếu cá
nhân kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ
hóa đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu
thì cơ quan thuế sẽ áp dụng phương pháp khoán
thuế. Như vậy Chi cục Thuế ra quyết định áp dụng
khoán thuế là đúng quy định của pháp luật. Theo
đó, doanh thu thuế khoán sẽ do cơ quan thuế ấn
định dựa trên điều tra thực tế và tham vấn của Hội
đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn nơi cá nhân
kinh doanh.
18
2
CÁ NHÂN KINH DOANH
MUA HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Tình huống:
Nhà tôi ở gần trường học nên tôi có mở một
cửa hàng kinh doanh dịch vụ photocopy, in ấn các
tài liệu phục vụ cho giáo viên và học sinh. Đồng
thời, tôi cũng thực hiện in background, backdrop,
banner cho các chương trình trong trường để tăng
19
thêm thu nhập. Hiện tại, tôi có nhu cầu muốn mua
hóa đơn thông thường để xuất cho khách hàng thì
tôi phải làm như thế nào?
Trả lời:
Căn cứ quy định tại Điều 11 Thông tư số
39/2014/TT-BTC thì:
(i) Các đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan
thuế phát hành gồm:
- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng
có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác
xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án). Tổ
chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt
động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh
doanh nhưng không được thành lập và hoạt động
theo Luật doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh
chuyên ngành khác.
- Hộ, cá nhân kinh doanh.
- Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế
giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp theo tỷ
lệ % nhân với doanh thu.
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in
thuộc loại rủi ro cao về thuế.
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in
có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm
hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
Như vậy, theo quy định hiện hành, trường hợp
nêu trên là cá nhân kinh doanh nên được quyền
20
mua hóa đơn từ cơ quan thuế để xuất cho khách
hàng của mình.
(ii) Hồ sơ đề nghị mua hóa đơn
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế
phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị
mua hóa đơn (theo mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành
kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) và kèm
theo các giấy tờ sau đối với từng đối tượng:
- Người mua hóa đơn (người có tên trong
đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh
doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy
ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất
trình giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn
cước công dân còn trong thời hạn sử dụng theo
quy định của pháp luật.
- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu
phải có văn bản cam kết (theo mẫu số 3.16 Phụ
lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TTBTC) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết
định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.
Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức,
hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát
hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu:
tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa
21
đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua
hóa đơn.
Trong trường hợp này, số lượng hóa đơn bán cho
tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá
một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn.
Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn
mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số
lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng
hóa đơn bán ở lần tiếp theo. Đối với các lần mua
hóa đơn sau, căn cứ đề nghị mua hóa đơn trong
đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết
bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh
trong ngày, số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ,
cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã
sử dụng của tháng mua trước đó. Trường hợp hộ,
cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa
đơn quyển, nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ,
thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh
hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không
thu tiền. Như vậy, trong tình huống này, cá nhân
kinh doanh photocopy muốn mua hóa đơn từ Chi
cục thuế thì sẽ tiến hành đăng ký thuế và đến Chi
cục thuế trực tiếp quản lý mua hóa đơn. Hồ sơ cần
chuẩn bị gồm:
+ Đơn Đề nghị mua hóa đơn.
+ Giấy chứng nhận đăng ký thuế bản photocopy
(mang theo bản chính để đối chiếu).
22
+ Giấy ủy quyền ghi rõ số chứng minh thư nhân
dân (hoặc thẻ căn cước công dân) của người được ủy
quyền (nếu chủ hộ không trực tiếp đi mua).
+ Chứng minh thư nhân dân (hoặc thẻ căn
cước công dân) của người đến mua hóa đơn (còn
trong thời hạn sử dụng).
+ Biên bản xác nhận địa điểm kinh doanh của
tổ chức kinh doanh.
23
3
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA NGHĨA VỤ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
VÀ CÁ NHÂN KINH DOANH
Tình huống:
Tôi đã tốt nghiệp đại học nhưng hiện chưa có
việc làm. Trong thời gian tìm một công việc phù
24
hợp, tôi dự định mua 20 chiếc máy tính về để mở
cơ sở kinh doanh dịch vụ internet tại nhà. Giữa
trường hợp tôi thành lập doanh nghiệp để kinh
doanh dịch vụ này và trường hợp cá nhân tôi tự
kinh doanh thì có sự khác biệt về nghĩa vụ thuế
hay không? Với số tiền thu được từ hoạt động này,
tôi có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc
không thành lập doanh nghiệp mà hoạt động với
tư cách cá nhân kinh doanh sẽ có sự khác biệt về
nghĩa vụ thuế, cụ thể:
- Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là doanh
nghiệp tư nhân: Do doanh nghiệp tư nhân là một
trong những loại hình doanh nghiệp được thành
lập theo pháp luật Việt Nam nên thu nhập của
doanh nghiệp tư nhân sẽ bị thuế thu nhập doanh
nghiệp điều tiết. Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư
số 78/2014/TT-BTC, thuế thu nhập doanh nghiệp
được xác định bằng công thức:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
= thu nhập tính thuế x thuế suất
Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân được xác
định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn
thuế và các khoản lỗ được kết chuyển.
25
Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh
thu trừ chi phí được trừ và cộng thêm thu nhập khác.
Trong đó, doanh thu để tính thuế thu nhập
doanh nghiệp là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia
công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được
tính bằng đồng Việt Nam.
Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay
là 20% áp dụng đối với loại hình kinh doanh internet.
Lưu ý: Do tài sản của doanh nghiệp tư nhân và
chủ doanh nghiệp tư nhân không có sự tách bạch,
nên trong trường hợp này, Nghị định số 65/2013/
NĐ-CP quy định chủ thể kinh doanh không cần
phải thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân
cho Nhà nước.
- Trong trường hợp chủ thể kinh doanh là
cá nhân kinh doanh (không thành lập doanh
nghiệp) (xem Tình huống 1 “Xác định doanh thu
để khoán thuế”).
Như vậy, có thể thấy, mỗi phương thức kinh
doanh sẽ có những ưu điểm riêng và việc thành lập
doanh nghiệp tư nhân để thực hiện hoạt động kinh
doanh có thể loại trừ nghĩa vụ thuế thu nhập cá
nhân cho chủ thể kinh doanh. Tuy nhiên, việc lựa
chọn phương thức kinh doanh cần cân nhắc sao cho
phù hợp với chiến lược kinh doanh của từng cá nhân.
26
4
THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ
THU NHẬP CÁ NHÂN
Tình huống:
Gia đình tôi có 10ha đất trồng lúa và nuôi 5
đàn vịt (khoảng 1.000 con). Thu nhập hằng năm
từ 2 hoạt động này là khoảng 200 triệu đồng. Tôi
nghe nói, nếu gia đình tôi có phát sinh thu nhập
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể là doanh
thu trong 1 năm đạt trên 100 triệu đồng thì phải có
nghĩa vụ đóng thuế. Tuy nhiên, tôi chưa hiểu rõ là
27
phải đóng thuế gì và cơ sở nào để đánh giá doanh
thu của gia đình tôi?
Trả lời:
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành,
cụ thể tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân sẽ
điều tiết đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu
trên 100 triệu đồng/năm (xem Tình huống 1). Đồng
thời, Điều 2 Thông tư số 92/2015/TT-BTC cũng
hướng dẫn đối với một số trường hợp đặc biệt khi
xác định doanh thu chịu thuế của cá nhân kinh
doanh như sau:
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán kinh
doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong
năm dương lịch) bao gồm: cá nhân mới ra kinh
doanh; cá nhân kinh doanh thường xuyên theo
thời vụ; cá nhân ngừng/nghỉ kinh doanh thì mức
doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác
định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng,
không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh
thu tính thuế thu nhập cá nhân của một năm (12
tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số
thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng
với số tháng thực tế kinh doanh. Trường hợp cá
nhân nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông
báo số thuế khoán phải nộp, nếu kinh doanh không
trọn năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải
28
nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh
trong năm.
Như vậy, việc xác định doanh thu của cá nhân
kinh doanh sẽ có hai cách thức: Căn cứ vào hóa
đơn mua bán hàng và ấn định của cơ quan thuế
(trong trường hợp cơ sở kinh doanh không thực
hiện đầy đủ hóa đơn, chứng từ). Tuy nhiên, trong
trường hợp nói trên, do thu nhập mà cá nhân có
được là từ việc trồng lúa và nuôi vịt. Đây được xem
là thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản
xuất nông nghiệp chưa qua chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. Căn
cứ theo Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm
2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014 thì đây là
thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Đồng
thời, các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của
tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở
khâu nhập khẩu là đối tượng không chịu thuế giá
trị gia tăng (khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia
tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014,
2016). Do đó, hộ gia đình trong tình huống trên
cũng không phải thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị
gia tăng cho Nhà nước.
29
5
NẤU RƯỢU ĐỂ BÁN NHỎ LẺ
CÓ PHẢI CHỊU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHÔNG?
Tình huống:
Gia đình bà H có một công thức nấu rượu gia
truyền từ thời ông nội để lại. Rượu của nhà bà H
nấu là loại rượu nếp thơm ngon, uống vào lại không
gây nhức đầu nên nổi tiếng khắp cả xã. Bà H nấu
rượu tại nhà để bán lẻ cho bà con và cũng nhận
đặt rượu cho các đám hiếu, hỉ trong xã. Thu nhập
từ tiền bán rượu của gia đình bà H mặc dù không
30
nhiều nhưng cũng gọi là có đồng ra, đồng vào. Việc
bán rượu giúp cho cuộc sống gia đình bà đỡ vất vả
hơn so với làm ruộng lại duy trì được nghề truyền
thống của gia đình.
Ngày 20/5/2018, cơ quan thuế yêu cầu bà phải
đăng ký kinh doanh và tiến hành xử phạt gia đình
bà vì đã không kê khai, nộp thuế. Vậy việc nấu rượu
tại nhà để bán của gia đình bà H có phải nộp thuế
giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân hay không?
Trả lời:
Hộ kinh doanh là một chủ thể hoạt động sản
xuất kinh doanh với tư cách cá nhân. Hộ kinh
doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm
các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc một hộ gia
đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một
địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt
động kinh doanh1. Theo quy định của pháp luật
hiện hành, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại
diện hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh bằng cách
gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa
điểm kinh doanh. Trường hợp không đăng ký kinh
doanh thì cá nhân hoặc hộ gia đình có thể bị xử
1. Khoản 1 Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.
31
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này (tại
điểm e khoản 1 Điều 41 Nghị định số 50/2016/NĐCP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch
và đầu tư) và vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp
thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân nếu
thu nhập từ hoạt động kinh doanh đó đạt trên 100
triệu đồng/năm.
Nếu thu nhập từ tiền bán rượu của gia đình bà
H dưới 100 triệu đồng/năm thì gia đình bà không
phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
cá nhân. Còn nếu thu nhập của gia đình bà H từ
100 triệu đồng/năm trở lên thì bà phải tiến hành
kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng cũng như thuế
thu nhập cá nhân đối với việc nấu rượu bán tại nhà
theo phương pháp khoán thuế và nộp thuế tiêu thụ
đặc biệt (theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
Thứ nhất, đối với thuế giá trị gia tăng và thuế
thu nhập cá nhân nộp theo phương pháp khoán:
Công thức tính:
Số tiền thuế phải nộp = doanh thu
x tỷ lệ thuế trên doanh thu
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế (xem Tình huống 1 “Xác
định doanh thu để khoán thuế”).
- Tỷ lệ thuế trên doanh thu: hoạt động sản
xuất rượu của bà H thuộc trường hợp “hoạt động
kinh doanh khác” phải chịu thuế với tỷ lệ thuế giá
32
trị gia tăng là 2% và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân
là 1%.
Thứ hai, đối với thuế tiêu thụ đặc biệt:
Rượu là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014, 2016. Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014, 2016 thì người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là
tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và
kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt.
Vì vậy, trong tình huống này, gia đình bà H
sản xuất rượu nên phải có nghĩa vụ nộp thuế tiêu
thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật được tính
theo công thức sau:
Công thức tính:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
= Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
x thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong đó: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được
xác định là giá do cơ sở sản xuất bán ra; Thuế suất
thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo độ rượu.
- Rượu từ 20 độ trở lên: thuế suất 65%.
- Rượu dưới 20 độ: thuế suất 35%.
33
6
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA
NGƯỜI LÀM ĐẠI LÝ SỔ XỐ KIẾN THIẾT
Tình huống:
Anh A đang dự định làm đại lý xổ số kiến thiết,
nhưng nghe nói là việc kinh doanh xổ số sẽ có cách
tính thuế khác, cách tính này dẫn đến số tiền thuế
thu nhập cá nhân của anh A phải nộp cao hơn so
34
với việc kinh doanh các lĩnh vực khác. Điều này có
đúng không?
Trả lời:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của pháp luật
thuế hiện hành, cụ thể tại Thông tư số 92/2015/TTBTC thì cá nhân kinh doanh sẽ bị điều tiết thuế
thu nhập cá nhân nếu có doanh thu trên 100 triệu
đồng/năm.
Thông thường, đối với các cá nhân thực hiện
hoạt động kinh doanh có doanh thu đạt mức chịu
thuế, thì số tiền thuế thu nhập cá nhân sẽ được
tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân
= doanh thu x thuế suất
Nếu anh A là đại lý xổ số kiến thiết thì theo quy
định tại Điều 1 Thông tư số 92/2015/TT-BTC anh
là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số
92/2015/TT-BTC, thì căn cứ tính thuế đối với cá
nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa
cấp cũng được xác định dựa vào doanh thu tính thuế
và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tính trên doanh thu.
Xác định số thuế phải nộp dựa theo công thức sau:
Doanh thu
Số thuế thu
Tỷ lệ thuế thu
tính thuế
nhập cá nhân =
x nhập cá nhân
thu nhập
phải nộp
(5%)
cá nhân
35
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế (xem Tình huống 1 “Xác
định doanh thu để khoán thuế”).
- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với c...
 





